Browse By

LOÃNG XƯƠNG: Nguyên nhân – Dấu hiệu – Biến chứng – Cách chữa trị

Bệnh loãng xương là gì?

Nguyên nhân, dấu hiệu biểu hiện triệu chứng bệnh loãng xương là gì?

Biến chứng và cách chữa điều trị bệnh loãng xương như thế nào?

Bị loãng xương nên ăn và kiêng không nên ăn gì?

loang-xuong-wiki-suckhoez

I. Bệnh loãng xương là gì?

Bệnh loãng xương hay còn gọi là bệnh giòn xương, bệnh xốp xương là hiện tượng giảm hiện tượng tổ chức xương, mật độ chất trong xương ngày càng thưa dần và tăng diện tích phần xốp xương,

…xương ngày càng mỏng đi khiến xương giòn đi, dễ bị tổn thương và bẻ gãy dù chỉ bị tác động nhẹ.

Hiện tượng này xảy ra do các khung protein và lượng calci gắn với các khung này bị suy giảm so với bình thường.

Bệnh loãng xương tiếng anh là gì?

Bệnh loãng xương Tiếng Anh là Osteoporosis.

II. Chỉ số loãng xương

Loãng xương được căn cứ và chuẩn đoán theo chỉ số T-score.

  • Chỉ số T-score từ -1 đến +1: đây là chỉ số của người bình thường, khỏe mạnh.
  • Chỉ số T-score từ -1 đến -2.5: mật độ xương thấp nhưng chưa tới mức bị loãng xương.
  • Chỉ số T-score từ -2.5 trở xuống: bạn đã bị loãng xương. Chỉ số T-score càng nhỏ, tình trạng loãng xương càng nặng.
muc-do-loang-xuong-suckhoez

Mức độ loãng xương

III. Mức độ loãng xương

Mức độ loãng xương phụ thuộc chặt chẽ vào các loại loãng xương:

Loãng xương loại 1:

Thường xảy ra đối với phụ nữ ở độ tuổi 50-60, quanh giai đoạn mãn kinh.

Lúc này, người phụ nữ bị mất đi khoảng 30% lượng xương trong cơ thể do sự sụt giảm nhanh chóng của nội tiết tố nữ Estrogen ở tuổi mãn kinh.

Lúc này, nếu phụ nữ không chú ý chăm sóc, bổ sung canxi cần thiết rất dễ bị biến chứng thành bệnh giòn xương, gãy xương,…

Loãng xương loại 2:

Thường liên quan và tỷ lệ thuận với tuổi tác. Ở cấp độ này, tình trạng tiêu hủy xương tăng nhanh hơn so với quá trình tái tạo xương dẫn đến tình trạng loãng xương.

Loãng xương loại 3:

Tình trạng tự nhiên, xảy ra do tuổi tác bình thường của con người.

dau-hieu-bieu-hien-trieu-chung-loang-xuong-suckhoez

Dấu hiệu biểu hiện bệnh loãng xương

IV. Dấu hiệu biểu hiện triệu chứng bệnh loãng xương

  • Xuất hiện những cơn đau thắt đầu xương rồi trải dài ống xương ở cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối,…
  • Đau xương sống, cột sống dữ dội.
  • Các cơ cạnh cột sống có dấu hiệu căng cứng khi cột sống bị đau khi cúi, ngửa, nghiêng người, quay người,…
  • Lưng có dấu hiệu còng, gù.
  • Dáng đi và đứng có dấu hiệu khom xuống.
  • Sụt cân bất thường.
  • Móng tay, móng chân dễ bị gãy.
  • Lợi có dấu hiệu tụt.
  • Gãy xương mặc dù bị tác động nhẹ ở xương sườn, cổ tay hoặc hông.
  • Xương sống có hiện tượng dẹt, bị nén hoặc dễ dàng bị gãy.
  • Cơ thể lạnh nhưng hay ra mồ hôi.
  • Hay bị chuột rút.
  • Xuất hiện các bệnh lý khác như béo bệu, giãn tĩnh mạch chân, thoái hóa khớp, cao huyết áp, vữa xơ mạch máu…
  • Sẽ thấy các tình trạng như xương tăng thấu quang, vỏ xương bị mỏng đi, các đốt sống bị biến dạng (lún xẹp hoặc gãy lún) khi chụp X-quang.
bien-chung-benh-loang-xuong-suckhoez

Biến chứng bệnh loãng xương

V. Biến chứng bệnh loãng xương

  • Biến chứng về xương: xương giòn, dễ gãy, dễ bị tổn thương dù là tác động nhỏ nhất.
  • Biến chứng về khớp: gây ra các bệnh lý như thấp khớp, viêm cột sống dính khớp,…
  • Biến chứng về các mô liên kết: gây ra hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers-Danlos, tạo xương bất toàn,…
  • Biến chứng về nội tiết: gây ra tình trạng cường cận giáp nguyên phát, cường giáp, hội chứng Cushing, thiểu năng sinh dục, biếng ăn tâm thần, tăng prolactin máu, mất kinh hay giảm chức năng sinh dục, đái tháo đường loại I.
  • Biến chứng về cơ thể như rối loạn hấp thụ chất dinh dưỡng, hội chứng ruột ngắn – Short bowel syndrome, bệnh Crohn, hội chứng sau cắt dạ dày, giảm chiều cao, giảm khả năng vận động,…
  • Biến chứng về các bộ phận quan trọng như viêm gan mạn, xơ gan đường mật nguyên phát, phổi tắc nghẽn mạn tính,…
  • Biến chứng về hệ thần kinh: hệ thần kinh bị chèn ép, gây đau đớn, đặc biệt ở lưng, hông,…dẫn đến đau thần kinh tọa.
cach-chua-dieu-tri-benh-loang-xuong-suckhoez

Cách chữa trị bệnh loãng xương

VI. Cách chữa điều trị bệnh loãng xương

1. Bệnh loãng xương nên ăn uống gì?

Thực phẩm chứa nhiều canxi:

Sữa, cá, đậu, xương ống động vật, các loại cua, cá nhỏ và các loại rau lá xanh.

Thực phẩm chứa nhiều vitamin D:

Sữa và các thực phẩm được chế biến từ đậu nành nguyên chất.

Thực phẩm chứa nhiều vitamin K:

Chuối, bắp cải, khoai tây, rau cải, ngũ cốc nguyên hạt,…

Các loại trái cây, rau xanh, giá:

Chứa nhiều vitamin D, có khả năng làm thay đổi sự chuyển hóa của xương, giảm tốc độ mất xương và làm tăng khoáng chất cho xương.

Các loại ngũ cốc nguyên hạt:

Có chứa nhiều vitamin D và canxi, có thể giúp bổ sung 25% lượng canxi còn thiếu mỗi ngày.

  • Trứng: trong trứng có chứa selen, vitamin, folate, canxi và các lượng protein tự nhiên giúp hỗ trợ tăng cường khỏe mạnh cho xương và ngăn ngừa tình trạng loãng xương.
  • Chè xanh: trong chè có chứa hàm lượng flavonoi của lá chè giúp ngăn ngừa nguy cơ loãng xương.
  • Quả hạnh nhân: với hàm lượng chất xơ và canxi dồi dào, tốt cho người loãng xương.
  • Cam và các loại quả dòng vitamin C: chứa canxi và vitamin D.
  • Hạt mè: chứa canxi tốt cho xương, đồng thời có chức năng điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ.
  • Rau bina: theo nghiên cứu, 100g-200g rau bina mỗi ngày là có thể bổ sung được 25% lượng canxi đã mất cho cơ thể.
  • Quả óc chó, củ đậu, hạt hướng dương, hạt bí, các loại dầu thực vật chứa protein và chất béo giúp bổ sung dưỡng chất, tăng cường sự chắc chắn của các mô xương và khả năng hấp thu vitamin D của cơ thể.
  • Cá: hàm lượng canxi dồi dào, nhiều nhất ở cà mòi, cá hồi.
  • Sữa chua: chứa nhiều vitamin D, canxi, protein, carbohydrate và vitamin giúp cung cấp khoảng 30% canxi và 20% vitamin D mỗi ngày.
  • Pho mát: theo nghiên cứu khoa học, 43g pho mát cheddar chứa trên 30% giá trị canxi.

Bên cạnh đó, pho mát còn có hàm lượng vitamin B dồi dào giúp cơ thể hấp thụ và phân phối canxi hiệu quả hơn, tránh tình trạng canxi đọng lại trong cơ thể vì không được tiêu thụ hết.

  • Đậu: mang trong mình hàm lượng lớn vitamin D, canxi, chất xơ và chất chống oxy hóa giúp cơ thể tổng hợp và hấp thụ canxi được tốt hơn.

2. Bệnh loãng xương kiêng không nên ăn uống gì?

  • Thực phẩm chứa cồn và chất kích thích: rượu, bia, cafe,…
  • Thực phẩm chứa nồng độ axit cao: nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá,…
  • Thực phẩm có chứa chất bảo quản: đồ ăn đông lạnh, đồ ăn đóng hộp,…
  • Một số loại rau xanh không tốt cho người loãng xương: rau cải, bạc hà, củ dền, rau muống, hành củ…

… có chứa chứa oxalat gây tình trạng kết dính với mangan, canxi hay các khoáng chất cần thiết khác.

  • Thực phẩm chứa nhiều acid, lưu huỳnh, clo, phốt pho… như bánh quy, bột mỳ, trứng gà, ngô, các loại thịt, lạc,…không có lợi cho xương.

3. Bệnh loãng xương nên uống sữa gì?

  • Sữa ít béo, có lợi cho tim mạch, mang trong mình hàm lượng acid béo thiết yếu, choline và acid oleic, hạn chế chất acid béo no.
  • Sữa nhiều vitamin và khoáng chất

Trong đó, có một số hãng sữa được chuyên gia khuyên dùng như sau:

  • Sữa bột Vinamilk Sure Prevent: nhiều vitamin, khoáng chất, đặc biệt bổ sung các sterol ester thực vật giúp giảm cholesterol đảm bảo ăn ngủ tốt, tốt cho tim mạch và tốt cho xương.
  • Sữa bột Ensure Gold: loại sữa đặc biệt dành cho người già và người cao tuổi với hàm lượng chất dinh dưỡng một cách đầy đủ và cân đối, có thể thay thế một bữa ăn phụ hoặc dùng để bổ sung chất dinh dưỡng cho chế độ ăn hàng ngày.
  • Sữa Anlene: loại sữa ít béo, nhiều canxi, giúp tái tạo, xây dựng mô xương vững chắc, phòng ngừa bệnh loãng xương.
  • Sữa Primavita với các thành phần kích thích cơ thể hấp thụ canxi, sắt và vitamin được nhanh hơn và hiệu quả hơn.
  • Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số loại sữa khác như sữa bột Nutricare, sữa bột Bone sure và sữa bột Enplus.

4. Bệnh loãng xương uống thuốc gì?

Thuốc trị loãng xương: có chứa thành phần bisphosphonates (chất phospho) giúp ngăn chặn quá trình mất xương.

Thế nên, người bệnh nên uống thuốc này vào sáng sớm khi ngủ dậy cùng nước ấm và trước 1-2h ăn.

  • Thuốc Fosamax Plus uống theo chỉ thị của bác sỹ.
  • Thuốc Kirkland Calcium
  • Viên bổ sung canxi D3
  • Thực phẩm chức năng Glucosamin Sulfat
  • Thuốc Actonel Bifosfonat uống theo chỉ thị của bác sỹ.
  • Thuốc Calcitriol Rocaltrol uống theo chỉ thị của bác sỹ.

Đơn thuốc thông thường bác sỹ sẽ kê cho người mắc bệnh loãng xương:

  • Alendronate10mg (uống, hàng ngày), Alendronate 70mg (uống, hàng tuần) Calcitonin, Raloxifen 60mg (uống, hàng ngày), Risedronate 5mg (uống hàng ngày), Alendronate 70mg (uống hàng tuần), Risedronate 35mg (uống, hàng tuần).
  • Bên cạnh đó là kết hợp thuốc chống huỷ xương và thuốc tăng tạo xương theo một trong hai đơn sau:

Bisphosphonate + Canxi và Vitamin D hoặc Calcitonin + Canxi và Vitamin D.

cach-phong-chong-benh-loang-xuong-suckhoez

Cách phòng ngừa bệnh loãng xương

VI. Cách phòng chống bệnh loãng xương

  • Kiểm soát cân nặng cân đối hàng ngày, tránh thừa cân, béo phì.
  • Bổ sung các thực phẩm nhiều canxi, vitamin D, vitamin D kể trên vào khẩu phần ăn hàng ngày.
  • Không hút thuốc lá.
  • Không sử dụng thực phẩm hoặc đồ uống có chứa cồn, gas, chất kích thích.
  • Không sử dụng thực phẩm đóng hộp nhiều chất bảo quản.
  • Để tâm đến các cơn đau bất thường để phát hiện dấu hiệu bệnh loãng xương ngay khi mới có.
  • Uống sữa hàng ngày.
  • Không giảm cân nhanh và đột ngột.
  • Rèn luyện thể dục thể thao hàng ngày.
  • Chăm tắm nắng: trước 7h sáng ở mùa hè để bổ sung vitamin D có lợi.
  • Có ý thức bổ sung canxi ở tuổi tiền mãn kinh.
  • Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng bị loãng xương, tránh hoạt động mạnh, đặc biệt là ngã, tác động đến các vùng bị loãng xương, tránh tình trạng tổn thương khiến loãng xương trở nên trầm trọng hơn.

>>> Xem thêm: SUY THẬN CẤP MÃN TÍNH: Nguyên nhân – Hậu quả – Cách chữa trị (Tại nhà)

LOÃNG XƯƠNG WIKI – Suckhoez

Các bài liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *