Browse By

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG: Nguyên nhân – Tác hại – 28 Cách chữa trị (Tại nhà)

Bệnh tiểu đường là gì?

Nguyên nhân và dấu hiệu triệu chứng bệnh tiểu đường là gì?

Các biến chứng và cách chữa trị bệnh tiểu đường tại nhà như thế nào?

Bị tiểu đường nên ăn và kiêng không nên ăn gì?

benh-tieu-duong-wiki-suckhoez

I. Bệnh tiểu đường

1. Bệnh tiểu đường là gì?

  • Bệnh tiểu đường, hay còn gọi là đái tháo đường là bệnh thuộc nội khoa, do gặp hiện tượng rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm khả năng hoạt động trong cơ thể hoặc cơ thể gặp vấn đề, sản xuất ra lượng hooc môn insulin không phù hợp.
  • Người mắc bệnh tiểu đường có lượng đường trong cơ thể cao hơn mức bình thường.
  • Bệnh tiểu đường rất dễ dẫn đến các biến chứng có hại đến các bộ phận quan trọng trong cơ thể như thận, mắt, tim, hệ thần kinh,…
  • Bệnh tiểu đường Tiếng Anh là Diabetes.

2. Bệnh tiểu đường có mấy giai đoạn?

Thông thường, bệnh tiểu đường có 4 giai đoạn.

a. Giai đoạn 1 – hay còn gọi là giai đoạn tiền tiểu đường

  • Ở giai đoạn này, người bệnh xuất hiện tình trạng đường huyết (lượng đường trong máu) cao hơn bình thường nhưng không đáng báo động và khó chuẩn đoán.
  • Bên cạnh đó, có một số dấu hiệu đi kèm nếu bệnh nhân bị tiểu đường như sau:
  • Vùng da ở gáy, nách, bẹn và các khớp xương như cổ tay, cổ chân,…có màu tối hơn bình thường.

b. Giai đoạn 2 – giai đoạn tiểu đường phát triển

  • Ở giai đoạn này, biểu hiện rõ rệt nhất là người mắc bệnh bị tăng đường huyết lúc đói ( >= 7mmol/l) do cơ thể không còn sản xuất được đủ lượng insulin cần thiết khiến lượng đường huyết tăng cao, đặc biệt là trong lúc đói.
  • Ngoài ra, người bệnh còn có một số triệu chứng khác như:
  • Khô miệng, khát nước, đi tiểu nhiều lần trong ngày (đặc biệt là vào ban đêm), mắt mờ, thị lực suy giảm rõ rệt, da khô và có cảm giác ngứa, luôn cảm thấy đói và có cảm giác thèm ăn, sụt cân mất kiểm soát, cơ thể yếu, mệt mỏi,…

c. Giai đoạn 3 – giai đoạn bệnh tiểu đường nặng lên

  • Ở giai đoạn này, người bệnh không còn kiểm soát được lượng đường huyết. Chỉ số HbA1c tăng cao.
  • Lúc này, cơ thể không có đủ lượng hooc mon insulin để giải quyết lượng đường còn sót lại trong máu, khiến các bộ phận khác – đặc biệt là tuyến tụy phải hoạt động liên tục để sản xuất ra insulin khiến tuyến tụy bị tổn thương nặng nề và chức năng bị suy giảm nhanh chóng.
  • Đây là giai đoạn cơ thể người bệnh rất yếu, dễ bị biến chứng các hệ thần kinh, máu,…vô cùng nguy hiểm.

d. Giai đoạn 4 – giai đoạn cuối của bệnh tiểu đường

Đây là giai đoạn cơ thể người bệnh không thể kiểm soát được lượng đường trong máu nữa cùng các biến chứng có hại xuất hiện một cách đồng thời ở các bộ phận quan trong như mắt, tim, thận, hệ thần kinh, mạch máu,…có thể khiến người bệnh bị tàn phế suốt đời, nặng hơn dẫn đến tử vong.

3. Tiểu đường tuýp 1 (type 1) là gì?

  • Bệnh tiểu đường tuýp 1 (type 1) là chứng rối loạn tự miễn, khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào tuyến tụy thay vì các yếu tố bên ngoài.
  • Hiện tượng này xảy ra sẽ gây nên sự thiếu hụt insulin và tăng lượng đường huyết.
  • Những người bị tiểu đường tuýp 1, biểu hiện thường rõ ràng hơn nếu tuổi đời còn trẻ, như trẻ nhỏ hoặc trong độ tuổi vị thành niên.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường tuýp 1:

  • Do di truyền.
  • Do bị tấn công bởi các virus gây bệnh.
  • Do sự tồn tại của kháng thể tiểu đường có sẵn trong cơ thể.
  • Do thiếu hụt vitamin D.

4. Tiểu đường tuýp 2 (type 2) là gì?

  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 (type 2) được gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin.
  • Những người mắc bệnh này, các tế bào trong cơ thể đã trở nên đề kháng với hooc mon insulin, trong khi đó tuyến tụy không thể tạo ra đủ lượng insulin để vượt qua sự đề kháng này.
  • Thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng, đường sẽ tích tụ lại trong máu của cơ thể.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 thường xuất hiện ở lứa tuổi trưởng thành, do di truyền hoặc thừa cân quá mức gây nên.

5. Tiểu đường tuýp 3 (type 3) là gì?

  • Bệnh tiểu đường tuýp 3 hay còn gọi là bệnh tiểu đường não, xảy ra khi não không thể sản xuất đủ insulin, tuyến tụy bị viêm mãn tính, gây tổn thương cho cả não và tuyến tụy.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 3 chỉ xảy ra đối với những người bị tiểu đường tuýp 1 và 2.

6. Chỉ số xét nghiệm tiểu đường

a. Xét nghiệm glucozo ngẫu nhiên trong máu

Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 200 mg/dL thì tức là bạn đang bị tiểu đường.

b. Xét nghiệm glucozo lúc đói

Khi bạn không ăn trong suốt 8h đồng hồ. Nếu chỉ số này từ 5.6 – 6.9 mmol/L, bạn đang ở trong giai đoạn tiền tiểu đường.

Còn nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 7 mmol/L tức là bạn đang mắc bệnh tiểu đường.

c. Xét nghiệm glucozo qua đường uống

  • Cho người bệnh dung dịch chứa 75 gr glucose hòa tan trong nước và tiến hành đo mức glucose máu định kỳ trong vòng 2 giờ kế tiếp.
  • Nếu lượng glucozo trong máu từ 7.8 – 11 mmol/L, bạn đang bị bệnh tiểu đường giai đoạn 1.
  • Còn nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 11.1 mmol/L thì bạn đã mắc bệnh tiểu đường.

d. Xét nghiệm Hemoglobin A1c

Hay còn gọi là đo lượng glucose trong máu ở hemoglobin – một loại protein vận chuyển oxy trong hồng cầu. Mức độ HbA1c bằng hoặc cao hơn 6.5% nghĩa là người khám đã mắc bệnh tiểu đường.

7. Chỉ số tiểu đường thai kỳ

Khi mang thai, cơ thể mẹ thay đổi. Có nhiều chỉ số sẽ có biến động so với người bình thường.

Chỉ số glucozo trong máu bình thường của các mẹ bầu là:

  • Lúc đói: 70.9 mg/dL
  • 1h sau khi ăn: 108.9mg/dL
  • 2-3 h sau khi ăn: 99.3mg/dL

Nếu xét nghiệm chỉ số này có gì bất thường thì mẹ bầu đang có dấu hiệu bị tiểu đường rồi đấy.

dau-hieu-bieu-hien-trieu-chung-benh-tieu-duong-suckhoez

Dấu hiệu triệu chứng bệnh tiểu đường

II. Dấu hiệu của bệnh tiểu đường

1. Các triệu chứng biểu hiện của bệnh tiểu đường

a. Luôn có cảm giác khát nước:

Do thận không thể hấp thụ được lượng đường trong máu, khiến các mô và tế bào bị mất nước.

b. Hay buồn tiểu và đi tiểu nhiều lần:

Cũng là lý do do thận không hấp thụ được lượng đường cần thiết khiến nó tích tụ trong nước tiểu.

Thông thường, nếu bạn đi tiểu 4-10 lần trong ngày, số lượng đi tiểu nhiều hơn bình thường thì đây chính là triệu chứng của tiểu đường.

c. Luôn có cảm giác thèm ăn hoặc đói quá mức:

Do cơ thể không sản sinh được lượng hooc mon insulin cần thiết, dẫn đến việc không thể chuyển đổi thực phẩm thành glucose để tạo ra năng lượng cho các tế bào.

Chính nguyên nhân này khiến bạn luôn có cảm giác thèm ăn, đói mặc dù khẩu phần ăn đầy đủ như thường ngày.

d. Cơ thể mệt mỏi:

Do thiếu năng lượng trầm trọng. Bạn luôn cảm thấy choáng váng, đau đầu và thèm ngủ kèm theo đó.

e. Mắt bị mờ, thị lực suy giảm:

Đây là một biến chứng của bệnh tiểu đường do sự dịch chuyển chất lỏng, làm cho tròng mắt của mắt bạn sưng lên và thay đổi hình dạng.

Điều này ảnh hưởng đến khả năng tập trung của bạn và mọi thứ bắt đầu trông mờ đi.

f. Giảm cân bất thường:

Do cơ thể bạn bị mất nước vì đi tiểu nhiều lần và không thể sử dụng glucose như một nguồn năng lượng khi bạn mắc bệnh tiểu đường, nên nó sẽ bắt đầu đốt chất béo và cơ để lấy năng lượng, từ đó làm cho cân nặng giảm đi.

g. Da khô và bị mẩn ngứa:

Do lượng đường không được hấp thụ, chuyển hóa và bị tích trữ trong nước tiểu, lấy theo các chất lỏng khác từ tế bào, trong đó có các mô da khiến bạn ngứa ngáy, nứt da,…

h. Vết thương khó lành:

Do lượng đường dư thừa trong máu làm các vết thương dễ bị viêm nhiễm và làm giảm lượng tuần hoàn trong máu khiến máu khó di chuyển đến và sửa chữa những vùng da bị tổn thương, đặc biệt là bàn chân.

i. Tay chân có dấu hiệu tê và thỉnh thoảng đau nhói:

Do lượng đường trong máu cao dẫn đến tình trạng lưu thông máu kém và do đó dẫn tới tổn thương thần kinh.

Trong đó, tay và chân, là những bộ phận cơ thể xa nhất từ trái tim nên bị đau đầu tiên.

j. Viêm nướu/lợi:

Do hệ thống miễn dịch sẽ bị tổn thương, khiến cho cơ thể yếu đi và khó chống lại vi khuẩn được đặc biệt là vùng nướu, lợi.

k. Dấu hiệu tiểu đường khác:

  • Vùng da ở cổ, ở nách, ở háng, bên trong khuỷu tay, phía sau đầu gối và trên các ngón tay bị sạm đi và tối màu.
  • Cơ thể dễ bị nấm và nhiễm trùng: do hệ miễn dịch của cơ thể bị giảm sút nghiêm trọng.
  • Xét nghiệm thấy chỉ số glucozo trong máu bất thường.
  • Bộ phận sinh dục bị nổi mẩn, nhiễm nấm và có dấu hiệu sưng.

2. Dấu hiệu triệu chứng tiểu đường giai đoạn đầu

  • Vùng da ở cổ, ở nách, ở háng, bên trong khuỷu tay, phía sau đầu gối và trên các ngón tay bị sạm đi và tối màu.
  • Cảm thấy buồn ngủ ngay sau khi ăn no: do lượng carbonhydrat trong cơ thể không được chuyển hóa, dẫn đến dư thừa gây cảm giác buồn ngủ ngay sau khi ăn no.
  • Hình thể giống hình quả táo: có vòng bụng dày, phần vai và chân nhỏ, phần eo và mông to
  • Tăng cân nhanh giai đoạn đầu sau đó lại sụt cân bất thường.
  • Huyết áp cao.
  • Cơ thể luôn cảm thấy nặng nề và mệt mỏi.

3. Dấu hiệu triệu chứng tiểu đường tuýp 1 (type 1)

  • Mắt mờ, thị lực kém hơn so với bình thường.
  • Đi tiểu nhiều lần.
  • Khô họng, cảm thấy khát nước.
  • Cơ thể mệt mỏi, nặng nề.
  • Dễ bị nhiễm trùng.
  • Vết thương khó lành, đặc biệt là vết thương hở.
  • Cân nặng giảm bất thường.
  • Tay, chân cảm thấy tê, mỏi, thỉnh thoảng đau nhói.

4. Dấu hiệu triệu chứng tiểu đường thai kỳ

  • Đi tiểu nhiều lần, nhiều nước hơn các bà bầu cùng mang thai khác, đặc biệt vào ban đêm.
  • Tuy nhiên, luôn cảm thấy khát nước.
  • Vùng kín dễ bị nấm, mẩn, ngứa.
  • Luôn cảm thấy đói, ăn không kiểm soát.
  • Cơ thể mệt mỏi, choáng đầu, mờ mắt.
  • Xuất hiện nhiều tưa lưỡi
nguyen-nhan-tai-sao-bi-benh-tieu-duong-suckhoez

Nguyên nhân tại sao bị bệnh tiểu đường?

IV. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

1. Nguyên nhân tiểu đường do ăn uống

  • Do sử dụng nhiều thực phẩm có chứa chất bảo quản có hàm lượng cao nitrate có khả năng làm tăng nguy cơ đề kháng với insulin.
  • Do không ăn uống đầy đủ, đặc biệt là bữa sáng khiến đường huyết bị hạ đột ngột, cơ thể phản xạ có điều kiện ăn gì đó đặc biệt là đồ ngọt sau đó khiến đường huyết tăng lên nhanh chóng và kích thích sản sinh insulin quá mức, gây ra bệnh.
  • Do nạp nhiều caffein vào cơ thể (trong đó có cafe) làm giảm đề kháng insulin trong cơ thể.
  • Do thiếu chất có tên probiotic: thiếu probiotic trong chế độ ăn có thể gây viêm ở ruột, tạo ra chất đề kháng insulin dẫn đến bệnh tiểu đường.
  • Do sử dụng, ăn uống thức ăn được đựng trong đồ nhựa độc hại.
  • Do cơ thể thiếu nước hoặc bị mất nước làm tăng lượng đường trong máu, trong đó hàm lượng đường trong cơ thể có xu hướng tập trung lại và gây ra bệnh tiểu đường.
  • Do thực phẩm (đặc biệt là thịt đỏ) chứa nhiều hóa chất và chất bảo quản.

2. Nguyên nhân tiểu đường do sinh hoạt

  • Do béo phì, thừa cân làm xuất hiện trạng thái bệnh lý đặc thù gọi là chất đề kháng insulin gây ra tiểu đường.
  • Do lượng mỡ bụng lớn đi kèm với stress thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ tiểu đường.
  • Do lười vận động, ngồi nhiều trong văn phòng.
  • Do sinh hoạt bất thường, ngủ không đủ giấc.
  • Do ngáy ngủ làm đường thở bị cản trở có thể khiến hàm lượng hormone cortisol tăng lên, thúc đẩy glucose tăng cao.
  • Do thiếu vitamin D (thiếu ánh sáng mặt trời).
  • Do sử dụng nước hoa nhiều và thường xuyên.

3. Nguyên nhân khác

  • Do tuổi tác khiến chức năng của các bộ phận suy giảm.
  • Do di truyền.
  • Do nhiễm virus hoặc vi khuẩn.
  • Do nhiễm chất độc hóa học trong thực phẩm.
  • Do mắc bệnh lý như sỏi thận
  • Do mắc bệnh lý buồng trứng đa nang gây mất cân bằng insulin.
bien-chung-tac-hai-benh-tieu-duong-suckhoez

Biến chứng của bệnh tiểu đường

V. Biến chứng bệnh tiểu đường

1. Biến chứng tiểu đường ở chân

  • Người mắc bệnh tiểu đường do lượng đường trong máu cao, làm chậm quá trình tuần hoàn máu khiến bàn chân hay bị tê, ngứa, thỉnh thoảng nhói đau, các vết thương ở bàn chân khó lành.
  • Lâu dần có thể gây mất cảm nhận ở bàn chân vô cùng nguy hiểm.

2. Biến chứng tiểu đường gây suy thận

  • Mỗi quả thận trong cơ thể có chứa khoảng một triệu nephron – cấu trúc nhỏ lọc từ máu chất thải.
  • Người mắc bệnh tiểu đường khiến các nephron dày lên và làm sẹo, giảm khả năng lọc các chất thải và loại bỏ dịch độc tố từ cơ thể.
  • Điều này gây rò rỉ một loại protein gọi là albumin vào nước tiểu, dẫn đến bệnh thận do tiểu đường.

3. Tiểu đường gây mờ mắt

Lượng đường trong máu cao gây ra tổn thương đến hệ thống vi mạch đáy mắt, ngoài gây mờ mắt còn gây ra các bệnh về mắt như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, võng mạc tiểu đường,…thậm chí là mù lòa nếu không được chữa trị kịp thời.

4. Tiểu đường gây xuất huyết mắt

  • Đây là hiện tượng của bệnh võng mạc tăng sinh do tiểu đường gây ra.
  • Bệnh võng mạc tăng sinh là hiện tượng các mao mạch nuôi võng mạc bị tắc nghẽn.
  • Võng mạc tiết các chất kích thích gia tăng sự hình thành mạch máu mới.
  • Những mạch máu này rất dễ vỡ, gây ra xuất huyết và bong võng mạc dẫn đến mất thị lực.

5. Tiểu đường bị phù sưng chân

  • Tiểu đường gây ra rất nhiều biến chứng cho các bộ phận quan trọng của cơ thể như thận, tim, mạch máu, hệ thần kinh,…
  • Khi bị tiểu đường, hệ thống tuần hoàn trong cơ thể bị ứ nước gây phù thũng và gây ra phù chân.

6. Tiểu đường bị tê chân

Do hệ thống tuần hoàn máu bị gián đoạn, đặc biệt đến bộ phận xa nhất của cơ thể là chân gây ra phù chân.

7. Tiểu đường gây ngứa

Do sức đề kháng của cơ thể yếu dần đi, dẫn đến virus, nấm dễ dàng xâm nhập gây mẩn ngứa.

8. Tiểu đường gây rụng tóc, rụng răng

Tiểu đường gây rụng tóc do quá trình tuần hoàn máu bị suy giảm, đặc biệt đến các bộ phận xa tim như đầu, gây ra tình trạng rụng tóc.

Còn người mắc bệnh tiểu đường có sức đề kháng yếu, dễ bị vi khuẩn xâm nhập dẫn đến viêm nướu, gây chảy máu chân răng và dẫn đến rụng răng dễ dàng hơn so với người bình thường.

9. Tiểu đường gây yếu sinh lý

Những người mắc bệnh tiểu đường có hàm lượng hooc mon testosterone thấp khoảng 2 lần so với người bình thường dẫn đến yếu sinh lý cả nam cả nữ.

10. Tiểu đường gây sụt cân

Do cơ thể không thể chuyển hóa carbon hydrat thành năng lượng nuôi sống cơ thể.

Bên cạnh đó, người mắc tiểu đường còn bị mất và thiếu nước trầm trọng dẫn đến tình trạng sụt cân bất thường.

11. Tiểu đường gây xơ gan

Người mắc bệnh tiểu đường xuất hiện tình trạng rối loạn các hooc mon có nhiệm vụ điều tiết chất dịch bài tiết và thanh lọc của cơ thể dẫn đến xơ gan.

12. Tiểu đường gây các bệnh về tim và mạch máu

Người mắc bệnh tiểu đường – có lượng đường trong máu cao có nguy cơ bị bệnh về tim và mạch máu cao gấp nhiều lần so với người bình thường. Người bệnh rất dễ bị nhồi máu cơ tim, dẫn đến tử vong.

Biến chứng về tim và mạch máu do tiểu đường gây ra xuất hiện từ những giai đoạn đầu khi người bệnh mắc phải và âm thầm nặng lên theo thời gian.

13. Tiểu đường gây biến chứng lên hệ thần kinh

Người mắc bệnh tiểu đường có khả năng sẽ bị suy giảm chức năng của hệ thần kinh, đặc biệt là hệ thần kinh ngoại vi và thần kinh hệ thực vật. 2 hệ thần kinh này bị tổn thương dẫn đến các hiện tượng tê, mất cảm giác ở tay, chân,…

14. Tiểu đường gây rối loạn hệ tiêu hóa và bài tiết của cơ thể

15. Tiểu đường khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng

Do sức đề kháng yếu, dễ bị vi khuẩn xâm nhập. Đặc biệt là các vùng vết thương hở, bộ phận sinh dục,…

16. Tiểu đường khiến cơ thể bị hạ đường huyết

Do uống thuốc không đúng liều, sử dụng thường xuyên và không có sự chỉ định của bác sỹ.

17. Tiểu đường khiến cơ thể bị hôn mê

18. Tiểu đường làm tăng nhãn áp

Người mắc bệnh tiểu đường, dịch thủy dịch trong mắt dẫn lưu kém làm tăng áp lực lên mắt, gây tắc nghẽn các mạch máu nuôi dưỡng võng mạc và các dây thần kinh thị giác khiến tầm nhìn của người bệnh đái tháo đường giảm dần.

19. Tiểu đường làm đục thủy tinh thể

Tình trạng nặng hơn và mãn tính của mờ mắt.

20. Tiểu đường gây ra các bệnh võng mạc

  • Trong đó, có 2 trường hợp là bệnh võng mạc tăng sinh và bệnh võng mạc không tăng sinh.
  • Bệnh võng mạc không tăng sinh là hiện tượng các mao mạch phồng lên làm tắc nghẽn các mạch máu nuôi võng mạc.
  • Chất dịch lỏng thấm qua thành mạch làm sưng điểm vàng (trung tâm võng mạc) gây phù hoàng điểm.
  • Còn bệnh võng mạc tăng sinh là hiện tượng các mao mạch nuôi võng mạc bị tắc nghẽn.
  • Võng mạc tiết các chất kích thích gia tăng sự hình thành mạch máu mới.
  • Những mạch máu này rất dễ vỡ, gây ra xuất huyết và bong võng mạc dẫn đến mất thị lực.

21. Tiểu đường khiến tim xung huyết

Hàm lượng đường huyết cao làm tổn thương hệ thống tuần hoàn và là nguyên nhân gây tim sung huyết làm khả năng bơm máu từ các bộ phận trong cơ thể về tim cũng như từ tim đi các bộ phận trong cơ thể bị ảnh hưởng.

22. Tiểu đường làm tổn thương hệ thống tĩnh mạch

Hàm lượng đường cao trong máu có khả năng làm tĩnh mạch và van bơm tĩnh mạch bị suy yếu, gây ra tổn thương cho hệ thống tĩnh mạch trong quá trình tuần hoàn.

cach-chua-dieu-tri-benh-tieu-duong-tai-nha-suckhoez

Cách chữa trị bệnh tiểu đường

VI. Cách chữa điều trị bệnh tiểu đường dân gian hiệu quả nhất tại nhà

1. Cỏ chân vịt chữa tiểu đường

Cỏ chân vịt hay còn gọi là cỏ gà, có thìa lịa – là loại cỏ dại mọc hoang, có tác dụng ổn định đường huyết.

Với cỏ chân vịt, bạn có thể kết hợp cùng một số nguyên liệu khác để có một bài thuốc tuyệt vời như: quả cau, cỏ tam thất, hạt sen sắc thành nước uống.

2. Lá xoài non chữa bệnh tiểu đường

Lá xoài (đặc biệt là lá xoài non) mang trong mình các chất sinh học tự nhiên cần thiết trong quá trình chuyển hóa đường thành năng lượng trong cơ thể, giúp cân bằng lượng đường huyết một cách tự nhiên.

Người bệnh chỉ cần lấy 3-5 lá xoài non, hãm nước sôi, để qua đêm rồi uống vào sáng hôm sau.

Nếu không lấy được lá xoài non, thì có thể phơi khô lá xoài già rồi hãm nước uống cũng đem lại hiệu quả.

3. Chữa bệnh tiểu đường bằng đậu đen xanh lòng

Đậu đen (đậu đen xanh lòng) có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp điều hòa huyết áp, cân bằng lượng đường trong máu.

Với loại đậu này, bạn có thể uống nước và nuốt trực tiếp khoảng 50 hạt đậu đen xanh lòng sau khoảng nửa tiếng đồng hồ sau ăn.

Tuy nhiên, với các lứa tuổi có liều lượng khác nhau:

  • Trẻ em 3-10 tuổi: khoảng 10 hạt đậu đen xanh lòng.
  • Trẻ em 11-16 tuổi: khoảng 20 hạt đậu đen xanh lòng.
  • Từ 17 tuổi trở lên: khoảng 50 hạt đậu đen xanh lòng.

4. Hạt é trị tiểu đường

  • Với hàm lượng chất xơ dồi dào, hạt é còn có nhiều dưỡng chất như canxi, magie, sắt, các vitamin A, E, C… có tác dụng giảm cholesterol trong máu và giúp ngăn ngừa các biến chứng về tim mạch mà bệnh tiểu đường gây ra.
  • Với hạt é, bạn chỉ cần để 1-2 thìa cafe vừa đủ vào cốc nước, chờ hạt nở ra rồi uống bình thường.
  • Ngoài ra, hạt é còn có hàm lượng calo thấp, có tác dụng giảm cân hiệu quả và an toàn.

5. Lá mật gấu trị tiểu đường

Lá mật gấu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm mát gan, có khả năng cân bằng lượng đường trong máu, hiệu quả đối với người bệnh tiểu đường.

Với lá mật gấu, bạn có thể hãm nước uống hàng ngày để thấy hiệu quả.

6. Lá sung chữa tiểu đường

Trong lá sung có hàm lượng chất xơ và các chất dồi dào như magie, đồng, mangan, vitamin A, B, C, K, axit folic, natri và kẽm, đặc biệt là kali – có chức năng quan trọng để điều hòa huyết áp.

Với lá sung, bạn chỉ cần hãm với nước uống hàng ngày để thấy hiệu quả rõ rệt.

7. Trị tiểu đường bằng đậu bắp

  • Trong đậu bắp có chứa các dưỡng chất giúp trị bệnh tiểu đường như chất nhầy, pectin, canxi, sắt, thiamin, axit ascorbic,… có tác dụng giảm đường huyết hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường rất tốt.
  • Bên cạnh đó, đậu bắp còn mang trong mình hàm lượng chất xơ cao, bao gồm cả chất xơ hòa tan và không hòa tan.
  • Đây là các thành phần chính giúp giảm cân, kiểm soát lượng đường huyết rất an toàn mà không gây tác dụng phụ.
  • Khi sử dụng đậu bắp thường xuyên còn giúp phòng bệnh cao huyết áp, ung thư ruột kết và nhồi máu cơ tim.
  • Bạn có thể thêm đậu bắp vào khẩu phần ăn hàng ngày hoặc đun thành nước uống.

8. Trị tiểu đường bằng chuối hột

Trong chuối hột có hàm lượng chất có khả năng ổn định huyết áp hiệu quả.

Người bị tiểu đường có thể sử dụng củ chuối, tiến hành rửa sạch, giã hoặc ép lấy nước để uống hàng ngày.

9. Trị tiểu đường bằng quả khế

Lấy quả khế phơi khô rồi hãm nước uống có thể giúp cân bằng lượng đường huyết trong máu hiệu quả.

10. Trị tiểu đường bằng vỏ dưa hấu

Trong dưa hấu, đặc biệt là phần vỏ có chứa nhiều axit folic, là yếu tố quan trọng cần thiết để tạo máu, tốt cho người bệnh tiểu đường nên việc ăn dưa hấu rất tốt và nấu thành bài thuốc dân gian vô cùng hiệu quả.

11. Trị tiểu đường bằng tỏi

Tỏi là một nguyên liệu vô cùng hữu ích với người tiểu đường, có khả năng giải phóng insulin tự do có trong máu và tăng cường chuyển hóa glucose trong gan, từ đó làm giảm lượng đường có trong máu và nước tiểu hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường hiệu quả.

Bạn có thể bổ sung tỏi vào bữa ăn hàng ngày hoặc ngâm tỏi cùng rượu để uống.

12. Trị tiểu đường bằng nấm linh xanh

Trong nấm linh xanh có chứa các dưỡng chất polysaccharides (ganoderans A, B, C), hetero-beta-glucans và proteoglycan có tác dụng oxy hóa các gốc tự do của lipid và cholesterol thành năng lượng, hạ đường huyết, ngăn chặn nguy cơ biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường.

Bạn có thể sắc hoặc đun nước hãm uống cùng với nấm linh xanh.

13. Trị tiểu đường bằng ổi

Với ổi, bạn có thể ăn quả ổi hoặc đun nước uống từ lá ổi để chữa trị bệnh tiểu đường.

Tuy nhiên, lưu ý nên gọt vỏ ổi vì lượng đường trong vỏ ổi có thể khiến huyết áp tăng cao và không uống nước lá ổi quá nhiều vì chất chát trong lá ổi khiến người bệnh dễ bị táo bón.

14. Trị tiểu đường bằng vải

Đối với vải, thành phần giúp trị bệnh tiểu đường là hạt của quả vải.

Hạt vải có vị ngọt chát, tính ôn, có tác dụng tán hàn, chữa tiêu chảy, đau răng, đau tinh hoàn và tiểu đường tuýp 2,…

Bạn có thể phơi khô hạt, nghiền thành bột mịn rồi pha uống cùng nước hàng ngày.

15. Trị tiểu đường bằng mướp đắng

Mướp đắng (khổ qua) có tác dụng tương tự như insulin trong cơ thể, thực hiện chức năng của insulin và giúp cơ thể tăng cường khả năng sản sinh insulin giúp cơ thể giải độc, cân bằng lượng đường trong máu hiệu quả.

Bạn có thể thêm mướp đắng vào khẩu phần ăn hàng ngày hoặc lấy rễ, dây, lá, quả rửa sạch, phơi khô và sắc thành nước uống hàng ngày.

16. Trị tiểu đường bằng hoa quỳnh trắng

Nghe có vẻ lạ nhưng hoa quỳnh trắng có vị ngọt, có tác dụng hiệu quả trong việc tiêu viêm, cầm máu, chữa ho có đờm, hen suyễn, chữa sỏi bàng quang, tiểu đường,…

Bạn chỉ cần lấy hoa quỳnh nở về đêm, hãm nước và pha trà như bình thường rồi uống hàng ngày.

17. Trị tiểu đường bằng bông cải xanh

Trong bông cải xanh có chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hoá, crôm…có vai trò quan trọng trong kiểm soát đường huyết. Bạn có thể sử dụng bông cải xanh với tỏi để tăng thêm hiệu quả.

18. Trị tiểu đường bằng bí ngô

Bí ngô mang trong mình dưỡng chất có khả năng phục hồi các tế bào trong tuyến tụy, giúp ngăn ngừa và chữa trị được bệnh tiểu đường.

Ngoài ra, bí ngô còn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có thể dùng thay cơm.

19. Trị tiểu đường bằng rau dền

Trong rau dền có chứa hàm lượng magiê vô cùng dồi dào – là chất có vai trò chữa trị tiểu đường, cao huyết áp, táo bón.

20. Trị tiểu đường bằng dưa chuột

Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, dưa chuột có chứa hormone cần thiết tốt cho việc sản xuất insulin của tuyến tụy và cực kỳ có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.

Bạn có thể bổ sung dưa chuột vào bữa ăn hàng ngày hoặc ép nước để uống.

21. Trị tiểu đường bằng đậu

Các loại đậu đỗ có nguồn chất xơ vô cùng dồi dào, giúp no lâu, giảm quá trình tiêu hóa, giúp kiểm soát chỉ số đường huyết cũng như giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ, đặc biệt là ở những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

22. Trị tiểu đường bằng măng tây

Măng tây có khả năng cân bằng lượng đường trong máu và và tăng cường sản xuất insulin, hormone giúp cơ thể hấp thụ glucose.

23. Trị tiểu đường bằng cà rốt

Trong cà rốt có thành phần đặc biệt là beta-carotene giảm nguy cơ của bệnh tiểu đường và kiểm soát lượng đường trong máu hiệu quả.

24. Trị tiểu đường bằng hành tây

Hành tây là loại thực phẩm có khả năng ngăn nguy cơ tăng lượng đường trong máu, giúp giữ cho đường huyết ổn định.

Với hành tây, bạn có thể ăn hoặc uống nước ép hàng ngày để tăng phần hiệu quả.

25. Trị tiểu đường bằng lá húng quế

Lá húng quế có chứa chất chống oxy hóa mạnh, giảm bớt sự căng thẳng và giúp giảm lượng đường trong máu. Với lá húng quế, bạn có thể hãm nước và uống hàng ngày.

26. Trị tiểu đường bằng xương rồng và hạt lanh

Với vài thuốc này, bạn cần ép lấy nước cây xương rồng và hạt lanh giúp giảm đường huyết, tăng cường khả năng hoạt động của insulin và giảm lượng đường khoảng 30% sau các bữa ăn.

27. Trị tiểu đường bằng lá quất và quế

Đây là 2 nguyên liệu giúp làm giảm lượng đường trong máu hiệu quả. Bạn có thể phơi khô và hãm nước uống hàng ngày.

28. Trị tiểu đường bằng trà xanh

Trà xanh có chứa chất chống oxy hóa, giúp thanh nhiệt, giải độc trong cơ thể và cân bằng lượng đường trong máu.

Uống lá trà xanh mỗi ngày là phương pháp tốt cho người mắc bệnh tiểu đường.

benh-tieu-duong-nen-an-uong-gi-tot-suckhoez

Bị tiểu đường nên ăn uống gì?

VII. Bị tiểu đường nên ăn uống thực phẩm gì tốt – Thực đơn thức ăn cho người bệnh tiểu đường

1. Tiểu đường ăn gì thay cơm?

Với hàm lượng carbon hydrat lớn, cơm là thức ăn cần tránh đối với người mắc bệnh tiểu đường.

Người mắc bệnh có thể ăn các thực phẩm có dinh dưỡng dồi dào thay thế như gạo lứt, gạo đen, mỳ gạo lứt hoặc mỳ gạo đen.

Đây là nhóm thực phẩm có chứa nhiều vitamin, omega 3,6,9 rất có lợi cho sức khỏe người tiểu đường.

Lớp vỏ cám có các thành phần carbohydrate tổng hợp, các vitamin và khoáng chất, chất xơ đóng vai trò quan trọng làm giảm giảm hàm lượng glucose trong máu

…và hàm lượng hemoglobin được glycosyl, có khả năng cải thiện chức năng của hooc mon insulin cho người mắc bệnh tiểu đường.

Hoặc thay vào đó, bạn có thể ăn bổ sung các loại rau củ có chứa nhiều chất xơ, hàm lượng dinh dưỡng cao và có lợi cho bệnh nhân bị tiểu đường như bí đỏ, bông cải xanh,…

2. Bệnh tiểu đường nên ăn gì vào buổi sáng?

Với người mắc bệnh tiểu đường, bỏ bữa sáng là điều tối kỵ.

Tuy nhiên, người bệnh cần lựa chọn thực phẩm phù hợp, đem lại cảm giác no lâu, giàu chất xơ, ít đường, ít carbon hydrat và ít muối.

Bữa sáng cho người mắc bệnh tiểu đường:

  • Nước ép trái cây hoặc sinh tố từ rau bina, cải xoăn, quả bơ, dưa hấu, chuối, táo, đào, quả mâm xôi, việt quất,…
  • Yến mạch
  • Trứng
  • Ngũ cốc
  • Sữa chua
  • Trái cây
  • Sữa và các sản phẩm từ sữa như bơ, phomat,…

3. Tiểu đường ăn cá gì?

Cá là thực phẩm dồi dào protein, chất béo có lợi và các hàm lượng vitamin cần thiết cho cơ thể, có khả năng giảm hiện tượng kháng insulin, hạn chế biến chứng tim mạch, giúp hạ huyết áp, bệnh xơ vữa động mạch.

Các loại cá có lợi cho người bệnh tiểu đường là:

  • Cá rô phi ít chất béo và có hàm lượng protein cao.
  • Cá tuyết.
  • Cá hồi với hàm lượng omega-3 dồi dào và các chất béo có lợi giúp tốt cho tim, trí não, làn da và bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Cá ngừ ít chất béo và calo, phong phú protein và các chất dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân tiểu đường.
  • Cá mòi
  • Cá thu có chứa nhiều omega 3, omega 6 cao và các loại vitamin A, B6, C, D, E và K,… cùng các chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe, tăng cường sức đề kháng ở người bệnh tiểu đường.

4. Tiểu đường nên ăn rau củ gì?

  • Đậu bắp có chứa nhiều chất xơ và các dưỡng chất giúp trị bệnh tiểu đường như chất nhầy, pectin, canxi, sắt, thiamin, axit ascorbic,…
  • Mướp đắng (khổ qua) có tác dụng tương tự như insulin trong cơ thể, thực hiện chức năng của insulin và giúp cơ thể tăng cường khả năng sản sinh insulin giúp cơ thể giải độc, cân bằng lượng đường trong máu hiệu quả.
  • Măng tây có khả năng cân bằng lượng đường trong máu và và tăng cường sản xuất insulin, hormone giúp cơ thể hấp thụ glucose.
  • Cà rốt có chứa beta-carotene giảm nguy cơ của bệnh tiểu đường và kiểm soát lượng đường trong máu hiệu quả.
  • Bí ngô với khả năng phục hồi các tế bào trong tuyến tụy, giúp ngăn ngừa và chữa trị được bệnh tiểu đường. Ngoài ra, bí ngô còn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có thể dùng thay cơm.
  • Bông cải xanh với hàm lượng chất xơ, chất chống oxy hoá, crôm…có vai trò quan trọng trong kiểm soát đường huyết. Bạn có thể sử dụng bông cải xanh với tỏi để tăng thêm hiệu quả.
  • Hành tây giúp ngăn nguy cơ tăng lượng đường trong máu, giúp giữ cho đường huyết ổn định. Với hành tây, bạn có thể ăn hoặc uống nước ép hàng ngày để tăng phần hiệu quả.
  • Bí ngô giúp phục hồi các tế bào trong tuyến tụy, giúp ngăn ngừa và chữa trị được bệnh tiểu đường.
  • Ngoài ra, bí ngô còn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có thể dùng thay cơm.
  • Rau dền
  • Dưa chuột giúp sản xuất insulin của tuyến tụy và cực kỳ có lợi cho bệnh nhân tiểu đường. Bạn có thể bổ sung dưa chuột vào bữa ăn hàng ngày hoặc ép nước để uống.
  • Các loại đậu đỗ: giá, đậu đen xanh lòng,…
  • Cải bó xôi
  • Cà tím làm giảm mức độ cholesterol xấu trong cơ thể và thúc đẩy khả năng hấp thụ cholesterol tốt, giúp ngăn ngừa các cơn đau tim, đột quỵ và xơ vữa động mạch.
  • Bắp cải với hàm lượng chất xơ, vitamin có khả năng làm giảm quá trình đồng hóa gluxit và giảm đường huyết đối với bệnh nhân tiểu đường, ngăn chặn gluxit chuyển hóa thành lipid tránh béo phì và giảm đường huyết cho người bệnh tiểu đường.
  • Khoai lang có chứa chất anthocyanin – có khả năng chống viêm, kiểm soát và giúp cân bằng lượng đường trong máu.
  • Rau diếp cá chứa nhiều chất xơ, vitamin B,…
  • Cà chua chứa vitamin A, E cũng như lycopene – một chất chống oxy hóa mạnh và các carotenoid ngăn ngừa bệnh tiểu đường hiệu quả.

5. Tiểu đường nên ăn hoa quả trái cây gì?

  • Bưởi đào
  • Quả mâm xôi, việt quất chứa nhiều chất xơ, tinh bột thấp và các vitamin khác nhau phù hợp với người bị tiểu đường.
  • Dưa hấu với hàm lượng vitamin B, C dồi dào và hàm lượng beta-carotene, kali và lycopene thấp nên là loại trái cây tốt cho người bệnh tiểu đường.
  • Cherry có khả năng chống oxy hóa hiệu quả, cộng với ít hydrat-cacbon (phân tử đường trong trái cây) giữ cho mức đường huyết ổn định.
  • Đào chứa nhiều kali, vitamin A, C, cùng chỉ số chỉ số đường (GI) thấp nên rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường.
  • Mơ với lượng carbon hydrat thấp, hàm lượng chất xơ cao giàu vitamin A. Mơ là một lựa chọn tuyệt vời cho bệnh nhân tiểu đường.
  • Táo chứa nhiều chất oxy hóa giúp giảm lượng cholesterol, giảm lượng chất béo trong cơ thể và làm sạch hệ tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch.
  • Kiwi giàu chất xơ, kali, vitamin C và chứa lượng tinh bột thấp cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường giúp hạ đường huyết trong máu.
  • Trái lê nhiều kali, chất xơ và chứa ít đường.
  • Trái cam giàu vitamin C, nhiều kali, chứa ít carbon hydrat tốt cho bệnh nhân tiểu đường.
  • Trái đu đủ với hàm lượng dinh dưỡng cao, có thể dùng cùng sữa chua cho bữa sáng lý tưởng của bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Quả cóc có khả năng giảm đường trong máu đối với người bệnh tiểu đường.
  • Trái bơ.
  • Dâu tây.
  • Dưa lê.
  • Trái roi có tác dụng khống chế lượng đường trong máu.
  • Quả chà là.
  • Quả óc chó.
  • Quả chôm chôm chứa nhiều vitamin C, giàu đạm, chất béo và các nguyên tố vi lượng như đồng, mangan, kali, canxi, sắt, phospho…
  • Xoài có thể làm giảm lượng cholesterol cao, giảm mụn trứng cá, cải thiện sức khỏe mắt, kích thích sức khỏe tình dục, giảm axit, cải thiện sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa đột quỵ…tốt cho người mắc bệnh tiểu đường.
  • Quả na giúp điều hòa lượng glucozo và cân bằng lượng đường trong máu.

6. Món ăn vặt cho người bị tiểu đường

  • Sữa chua.
  • Ngũ cốc tự làm với hạnh nhân, bí ngô rang, nho khô,…
  • Phô mai tươi.
  • Bắp rang không đường.
  • Bánh quy nguyên hạt từ lúa mạch đen hoặc quinoa.
  • Salad từ các loại đậu, đỗ.
  • Sinh tố trái cây.
  • Socola có khả năng cải thiện phản ứng insulin và kiểm soát đường huyết vì sự hiện diện của flavanol – hợp chất bảo vệ tìm thấy trong ca cao.
  • Thạch hoặc các món ăn vặt chứa gelatin không đường có lượng carbohydrate thấp.

7. Chế độ ăn cho người tiểu đường tuýp 1 (type 1)

Trọng tâm của chế độ ăn cho người tiểu đường tuýp 1 bao gồm các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin và khoáng chất; cắt giảm thực phẩm nhiều chất béo, đường, carbo hydrate. Trong đó:

a. Hàm lượng Carbon hydrat

  • Các loại thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột, chất xơ, bánh mì…cần phải hạn chế.
  • Thay vì đó, bổ sung 20 đến 35g chất xơ/ ngày từ các loại thực phẩm như trái cây tươi, rau xanh, đậu, ngũ cốc nguyên hạt.
  • Bạn có thể tham khảo các loại thực phẩm như bưởi, quýt, cam, hạnh nhân, óc chó, ngũ cốc nguyên hạt, gạo lứt, bánh mì đen,…

b. Hàm lượng chất béo

Các loại chất béo không bão hòa có trong dầu hạt cải, dầu ô liu, dầu đậu phộng, quả bơ, các loại hạt, và omega 3 có trong ốc, sò, cá, quả óc chó, hạt lanh, Omega 6 có trong hướng dương, hạt bắp, dầu đậu nành… rất tốt cho bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1.

Bên cạnh đó, hạn chế những chất béo bão hòa từ thịt động vật, đồ ăn nhanh, sản phẩm từ sữa, mì tôm, xúc xích.

c. Hàm lượng chất đạm

Với người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, cần bổ sung lượng chất đạm cần thiết từ các loại thực phẩm như đậu nành, đậu xanh, đậu đỏ, đậu lăng, đậu đen, sữa ít chất béo, thịt gà không da, cá, trứng…

8. Chế độ ăn cho người tiểu đường tuýp 2 (type 2)

Với những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, cần loại bỏ các loại thực phẩm chứa carbon hydrat dạng đơn. Thay vì đó, các loại thực phẩm chứa carbon hydrat phức hợp, chất xơ, chất đạm…

a. Hàm lượng carbon hydrat phức hợp

Được tìm thấy nhiều trong các loại đậu, hạt, rau xanh…

b. Hàm lượng chất xơ

Có nhiều trong các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật như trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt, đậu và cây họ đậu, giúp hỗ trợ rất tốt cho hệ tiêu hóa và kiểm soát lượng đường trong máu.

c. Hàm lượng chất béo

Đối với những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, họ dễ bị biến chứng thành bệnh tim nên cần hạn chế những chất béo không tốt cho cơ thể như chất béo bão hòa hay chất béo chuyển hóa có nhiều trong phô mai, thịt bò, sữa và các món bánh nướng.

Thay vào đó nên chọn thịt nạc, dầu thực vật thay vì động vật.

d. Hàm lượng muối

  • Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có nguy cơ cao mắc cao huyết áp.
  • Tiêu thụ quá nhiều muối sẽ dẫn đến tình trạng huyết áp tăng cao nên cần hạn chế hàm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày.
  • Muối có nhiều trong các loại thực phẩm như thực phẩm được chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp, gia vị mặn,…

e. Hàm lượng đạm

Đối với người tiểu đường tuýp 2, nên lấy nguồn đạm từ trứng, cá biển. đậu, gà tây hoặc gà ta,…

9. Thực đơn thức ăn cho người tiểu đường mỡ máu

Đối với những người bị mỡ máu, thực đơn ăn hàng ngày cần chú trọng hơn.

a. Giảm lượng cholesterol

Có nhiều trong óc heo, thịt mỡ, da, đồ lòng và phủ tạng động vật gồm lợn, bò, gia cầm, trừ cá. Chỉ nên bổ sung khoảng 300 mg cholesterol mỗi ngày.

b. Cân đối lượng chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày

  • Giảm lượng axit béo bão hòa có nhiều trong mỡ động vật, thịt động vật (trừ cá), bơ, dầu dừa, dầu cọ, sữa nguyên kem và các loại bánh nướng.
  • Tăng lượng axit béo không bão hòa đến từ các nguồn thực phẩm như dầu thực vật (dầu nành, dầu hướng dương, margarine, các loại đậu hạt), cá.

c. Giảm Triglyceride giúp ổn định đường huyết

Đến từ các thực phẩm chứa carbon hydrat phức hợp như gạo giã dối, gạo lứt, khoai củ vì hạn chế gây tăng đường huyết nhanh sau khi ăn và lớp vỏ có chứa nhiều vitamin, chất xơ có lợi cho sức khỏe.

Thực đơn cho người tiểu đường mỡ máu:
Bữa sáng

Thực phẩm chứa ít tinh bột, nhiều chất xơ, vitamin, proten từ các loại thực phẩm như miến, phở, mỳ, khoai lang hoặc ngũ cốc nguyên hạt hoặc các loại trái cây tự nhiên,

Bữa trưa

Tăng cường chất xơ và hàm lượng đạm với các loại thực phẩm như rau, củ, quả như xà lách, ớt đỏ, ngô, đậu đen, ngũ cốc nguyên hạt, cá biển,…

Bữa tối

Các loại thực phẩm dễ tiêu hóa, nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất như rau củ quả, đậu phụ, trứng, cá hồi,…

10. Thực đơn thức ăn cho người tiểu đường cao huyết áp

a. Tăng số lượng rau củ quả trong khẩu phần ăn hàng ngày

Đây là nguồn thực phẩm không làm tăng hay giảm đột ngột nồng độ đường trong máu như các thực phẩm có đường khác, hay các loại ngũ cốc tinh chế.

Ngoài ra, rau cải và trái cây còn chứa hàm lượng natri thấp, rất lý tưởng cho những ai mắc bệnh cao huyết áp.

b. Chọn các loại thực phẩm nguyên hạt cho khẩu phần ăn hàng ngày

Với hàm lượng chất xơ và dinh dưỡng cao, trong khi lượng đường và tinh bột lại thấp, không ảnh hưởng nhiều đến mức glucose huyết.

Thực phẩm nguyên hạt còn giúp bạn cảm thấy no lâu, không ăn quá nhiều và kiểm soát được cân nặng của người bệnh.

c. Các loại sữa ít béo như như sữa chua và pho-mat.

d. Chọn thực phẩm có nguồn đạm dồi dào

Các loại thực phẩm như thịt nạc, trứng, cá biển,…giúp bổ sung protein cần thiết, cho cơ thể đủ năng lượng để có một hệ tim mạch khỏe mạnh.

Hạn chế ăn các loại thịt đỏ như thịt bò, các loại da (da gà, da heo, da vịt…) hay sữa tươi nguyên kem.

e. Bổ sung chất béo không bão hòa cho cơ thể

Chính là omega 3 có nhiều trong cá hồi tốt cho tim mạch và lượng đường huyết của người bệnh.

11. Thực đơn thức ăn cho người tiểu đường thai kỳ

Đối với bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ, chế độ ăn phải đảm bảo đầy đủ hàm lượng dinh dưỡng từ gạo và ngũ cốc, sữa và sản phẩm từ sữa, thịt cá, trứng; rau xanh; trái cây, dầu hoặc mỡ.

  • Hàm lượng carbon hydrat

Hàm lượng carbon hydrat phải được cắt giảm xuống mức 50% tổng năng lượng. Thay vì cơm, bánh mỳ, bà bầu nên chọn các loại thực phẩm thay thế như gạo lứt, gạo mầm, ngũ cốc.

  • Hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường
  • Hạn chế chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa
  • Tăng thực phẩm chứa nhiều chất xơ chứa trong rau xanh, trái cây….
Ví dụ thực đơn cho người tiểu đường thai kỳ:
Bữa sáng
  • Đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng từ thức ăn như tinh bột, đạm, béo và vitamin. Bổ sung lượng tinh bột từ các loại chưa qua chế biến như ngũ cốc nguyên cám, bánh mì đen, đậu…
  • Do đó, bà bầu có thể ăn một quả trứng chiên với một lát bánh mì và một ít rau trộn salad; một phần phở, bún bò, hủ tiếu nhỏ dùng kèm giá luộc, một chén cháo yến mạch nấu với thịt băm…
Bữa trưa và bữa tối
  • Với bữa trưa và bữa tối, bà bầu đừng quên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng hợp lý.
  • Với một cái sandwich gà kèm salad rau quả, một chén cơm trắng với canh rau và thịt luộc/rán, một lát cá hồi nướng dùng kèm súp bí đỏ và bông cải hấp…sẽ là một số gợi ý tuyệt vời.
  • Bên cạnh đó, bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên chia nhỏ bữa ăn thành 6 bữa mỗi ngày (3 bữa chính và 3 bữa phụ) để tránh tình trạng đường huyết tăng đột ngột và đặc biệt không nên bỏ bữa ăn.

12. Tiểu đường nên uống nước gì?

  • Nước rau ép
  • Rau bina
  • Rau cải xoăn
  • Mướp đắng
  • Hành tây
  • Cần tây
  • Cà chua
  • Củ cải
  • Dưa chuột
  • Nước hoa quả
  • Táo
  • Bưởi
  • Cam
  • Chanh
  • Dừa
  • Dấm táo
  • Trà xanh
  • Trà hoa cúc
  • Sữa cacao, socola nóng
  • Cafe chứa thành phần axit chlorogenic giúp trì hoãn hấp thu đường trong máu. Tuy nhiên, uống nhiều khiến tăng lượng đường trong máu.
  • Nước lọc
benh-tieu-duong-kieng-khong-nen-an-uong-gi-suckhoez

Bị tiểu đường kiêng không nên ăn gì?

VIII. Bị tiểu đường kiêng không nên ăn uống gì?

1. Tiểu đường kiêng không nên ăn rau củ gì?

Các loại rau củ chứa nhiều tinh bột như khoai tây, khoai mỡ, ngô, khoai từ, sắn…

2. Tiểu đường kiêng không nên ăn hoa quả trái cây gì?

  • Các loại trái cây sấy khô.
  • Các loại quả ngâm đường.
  • Các loại trái cây chứa nhiều đường như mía, vải, nho,…
  • Người bị tiểu đường không nên ăn chuối. Trong chuối có chứa chỉ số glycemic cao khiến nam giới có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn.

3. Tiểu đường thai kỳ kiêng không nên ăn gì?

  • Thực phẩm chứa nhiều tinh bột như gạo trắng, khoai tây, sắn,…
  • Thực phẩm đông lạnh.
  • Thực phẩm đóng hộp.
  • Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ.
  • Thực phẩm có nhiều đường.
  • Hạn chế ăn các loại thực phẩm ngọt như kẹo, bánh, trái cây sấy khô,…

IX. Cách phòng tránh bệnh tiểu đường

benh-tieu-duong-hoi-dap-suckhoez

Bệnh tiểu đường wiki

X. Hỏi đáp về bệnh tiểu đường

1. Thời gian biến chứng của bệnh tiểu đường là khi nào?

Bệnh tiểu đường có 4 giai đoạn và 2 loại (tuýp 1 và tuýp 2).

Thông thường người mắc tiểu đường khi ở giai đoạn 3 hoặc tuýp 2 có nguy cơ bị biến chứng cao và nguy hiểm.

2. Tiểu đường không nên ăn hoa quả trái cây gì?

Người bị tiểu đường không nên ăn các loại trái cây sấy khô, ngâm đường hoặc chứa nhiều đường. Đặc biệt cần tránh mía và chuối.

3. Tiểu đường sống bao lâu?

Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh. Khi bạn ở giai đoạn cuối, gặp các biến chứng của bệnh tiểu đường thì thời gian sống bị rút ngắn lại rất nhiều.

4. Chỉ số glucose bao nhiêu thì bị tiểu đường?

Chỉ số glucozo trong máu vượt quá 72 – 100 mg/dL thì bị tiểu đường.

5. Tiểu đường bao nhiêu là nguy hiểm?

Mức độ đường huyết vượt quá 72 – 100 mg/dL càng xa thì càng nguy hiểm – tức hàm lượng đường đang rất cao trong máu.

6. Đo tiểu đường bao nhiêu là bình thường?

Lượng đường trong máu khoảng 72 – 100 mg/dL là bình thường.

7. Ăn nhiều đường có bị tiểu đường không?

Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường khi lượng đường bạn nạp vào cơ thể vượt quá mức hàm lượng hooc môn insulin có thể phân giải và chuyển hóa thành năng lượng, bị tích trữ trong cơ thể và dẫn đến tiểu đường.

8. Đường trong máu cao có phải tiểu đường?

Chính xác. Tiểu đường được đo và xét nghiệm bằng nồng độ đường trong máu hay còn gọi là đường huyết.

9. Bệnh tiểu đường có lây không?

Không. Tiểu đường không phải là căn bệnh truyền nhiễm.

10. Tiểu đường có quan hệ được không?

Được nhưng một biến chứng của bệnh tiểu đường là giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương ở nam giới và giảm hưng phấn, cao trào đối với cả hai bên.

11. Bệnh tiểu đường có chữa được không?

Được. Bệnh tiểu đường hoàn toàn có thể chữa được bằng cách cải thiện thói quen sinh hoạt hàng ngày và sự trợ giúp của y học.

12. Tiểu đường tuýp 1 (type 1) có nguy hiểm không?

Nguy hiểm vì đây là căn bệnh diễn ra do chứng rối loạn tự miễn, khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào tuyến tụy thay vì các yếu tố bên ngoài và không thể chữa khỏi.

Vậy nên, người bệnh cần chú ý thực đơn ăn uống hàng ngày và đến gặp bác sỹ ngay nếu có hiểu hiện lạ của bệnh.

13. Tiểu đường tuýp 2 (type 2) có nguy hiểm không?

Đây là căn bệnh do tình trạng rối loạn chuyển hóa cacbonhydrat khi hocmon insulin bị thiếu hay bị tác động khiến đường glucose không đi đến được tế bào trong cơ thể.

Rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến các biến chứng về tim mạch, suy thận, giảm thị lực, tổn thương mạch máu và hệ thần kinh,…

14. Tiểu đường uống sữa có đường được không?

Tùy mức độ tiểu đường nhưng không nên uống sữa có đường.

15. Bệnh tiểu đường có ăn được thịt gà không?

Được. Thịt gà là nguồn thực phẩm chứa nhiều đạm, không béo, tốt cho bệnh nhân tiểu đường.

16. Tiểu đường ăn nho được không?

Không. Trong nho có hàm lượng đường cao, gây tăng đường huyết cho người bệnh.

17. Tiểu đường ăn quýt được không?

Được. Quýt là trái cây chứa nhiều vitamin C, tốt cho bệnh nhân bị tiểu đường.

18. Tiểu đường ăn quả bơ được không?

Được. Bơ là hoa quả giàu dinh dưỡng, chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin cần thiết, tốt cho bệnh nhân bị tiểu đường.

19. Tiểu đường ăn xoài được không?

Có. Xoài có khả năng giảm lượng cholesterol cao, giảm mụn trứng cá, cải thiện sức khỏe mắt, kích thích sức khỏe tình dục, giảm axit, cải thiện sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa đột quỵ…

20. Tiểu đường ăn chuối được không?

Không. Trong chuối có chứa chỉ số glycemic cao khiến nam giới có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn.

21. Bệnh tiểu đường ăn bắp (ngô) được không?

Bắp/ngô là thực phẩm chứa nhiều tinh bột, không nên dành cho người tiểu đường.

22. Tiểu đường có ăn được ổi không?

Được. Nhưng bạn nên ăn ổi bỏ vỏ để loại bỏ chất ngọt tự nhiên có trong vỏ ổi.

23. Tiểu đường có ăn được dứa không?

Được. Dứa là loại trái cây chứa nhiều vitamin C, giúp trung hòa chất béo tốt cho bệnh nhân tiểu đường.

24. Tiểu đường có ăn được quả na không?

Có. Quả na giúp giúp kiểm soát mức độ glucozo trong cơ thể, đồng thời chứa nhiều vitamin C giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

25. Bệnh tiểu đường có ăn được cam không?

Được. Cam là thực phẩm số 1 dành cho người tiểu đường.

26. Tiểu đường có nên ăn vải?

Không. Trong vải có lượng đường cao, khiến tăng đường huyết trong máu.

27. Tiểu đường ăn khoai lang được không?

Được nhưng nên hạn chế. Khoai lang có chứa chất anthocyanin – có khả năng chống viêm, kiểm soát và giúp cân bằng lượng đường trong máu.

28. Tiểu đường ăn bánh giò được không?

Nên hạn chế. Trong bánh giò có bỏ bánh được làm bằng tinh bột, nhân bánh chứa nhiều thịt mỡ, không tốt cho bệnh nhân bị tiểu đường.

29. Tiểu đường uống bia được không?

Không. Người mắc bệnh tiểu đường nên tránh các loại đồ uống chứa cồn, chất kích thích làm tăng huyết áp.

30. Tiểu đường uống mật ong được không?

Không. Trong mật ong có lượng đường tự nhiên vô cùng dồi dào, không tốt cho người tiểu đường.

31. Tiểu đường uống nước mía được không?

Không. Trong mía chứa nhiều đường tự nhiên, người tiểu đường nên tránh.

32. Bệnh tiểu đường lây qua đường nào?

Tiểu đường không phải là căn bệnh truyền nhiễm. Không lây.

33. Đường dành cho người tiểu đường là gì?

Các loại đường nhân tạo có chỉ số an toàn sử dụng dành riêng cho người tiểu đường như:

  • Đường Sucralose với 5mg/kg/ngày.
  • Đường Saccharin với 15mg/kg/ngày.
  • Đường Stevia với 7,9 mg/kg/ngày
  • Đường Aspartame với 50mg/kg/ngày.
  • Đường Acesulfame Potassium với 15mg/kg/ngày.
  • Đường Palatinose

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG WIKI – Suckhoez

Các bài liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *