Browse By

ĐAU VIÊM RUỘT THỪA: Nguyên nhân – Biến chứng – Cách phòng ngừa

Đau viêm ruột thừa ở đâu?

Dấu hiệu, nguyên nhân, biến chứng và cách phòng tránh của bệnh đau viêm ruột thừa cấp là gì?

Sau mổ ruột thừa nên và không nên ăn gì?

ruot-thua-wiki-suckhoez

I. Ruột thừa

1. Ruột thừa là gì?

Ruột thừa là là một bộ phận bên trong cơ thể, có hình dạng giống con giun, chiều dài từ 3 – 13cm,và nằm ở phía bên phải của ổ bụng với một đầu ruột thừa được bịt kín còn đầu còn lại được nối thông với manh tràng (điểm đầu của ruột già).

Ruột thừa trong Tiếng Anh là Appendix.

2. Tác dụng của ruột thừa là gì?

Mặc dù tên là thừa nhưng ruột thừa lại nắm vai trò nhất định trong quá trình tiêu hóa của cơ thể.

Ruột thừa là nguồn dự trữ hàm lượng vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa, giúp ích cho quá trình lên men thức ăn và tổng hợp vitamin trong cơ thể.

3. Vị trí ruột thừa nằm ở đâu trong ổ bụng cơ thể

Ruột thừa nằm ở phía bên phải ổ bụng với một đầu gắn liền với phần manh tràng của ruột già, có vị trí cách phía dưới góc hồi manh tràng (được tạo bởi manh tràng và hồi tràng của ruột non) khoảng 2 đến 3cm.

Một đầu còn lại của ruột thừa (hay còn gọi là gốc) nằm ở vị trí tại điểm gặp nhau của 3 dải cơ dọc trên ruột già, nối từ gai chậu trước trên và rốn (với 1/3 nằm ở bên ngoài ngoài và 2/3 nằm ở bên trong).

4. Kích thước ruột thừa dài bao nhiêu?

Ruột thừa có chiều dài khoảng từ 3 đến 13cm tùy theo độ tuổi.

5. Hiện tượng đau viêm ruột thừa là gì?

Hiện tượng đau/viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm, sưng hoặc nhiễm trùng.

Nếu nhẹ có thể chữa trị, nhưng thông thường sẽ phải tiến hành cắt bỏ đi nếu hiện tượng đau/viêm dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.

6. Vị trí đau ruột thừa ở đâu?

Ruột thừa nếu bị viêm/nhiễm sẽ xuất hiện những cơn đau ở vùng bụng phải, thông thường ở quanh rốn. Sau đó lan dần xuống vùng hố chậu phải.

Đau ruột thừa sẽ đem lại cảm giác âm ỉ, không dứt, liên tục và các cơn đau tăng dần sau 6 đến 24 giờ xuất hiện.

cach-nhan-biet-dau-hieu-dau-ruot-thua-suckhoez

Cách nhận biết đau viêm ruột thừa

II. Cách nhận biết dấu hiệu biểu hiện triệu chứng của đau viêm ruột thừa cấp

1. Dấu hiệu biểu hiện triệu chứng đau ruột thừa ở trẻ em

  • Đau vùng bụng phải, quanh rốn và dần dần thấy bé kêu đau ở vùng hố chậu phải.
  • Có hiện tượng sốt nhẹ do quá trình viêm, nhiễm. Khoảng 37,5 đến 38,5 độ C.
  • Buồn nôn
  • Đi ngoài (tiêu chảy hoặc táo bón)
  • Chán ăn
  • Luôn cảm giác chướng bụng, đầy hơi
  • Đi tiểu nhiều lần.
  • Thành bụng xuất hiện tình trạng co cứng.

2. Dấu hiệu biểu hiện triệu chứng đau ruột thừa ở nam giới người lớn

  • Có hiện tượng sốt trên 38 độ C.
  • Đau lưng dữ dội, đặc biệt là hai vùng xương sườn quang bụng.
  • Đau bụng quanh rốn, ấn vào sẽ thấy bụng phải đau hơn bụng trái.
  • Dần dần cảm thấy đau trực tràng, lưng và phần bụng dưới dọc xuống xương chậu.
  • Bị táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Khó đi tiểu hoặc có đi thì bị đái dắt.
  • Đi tiểu xuất hiện cảm giác đau, buốt.
  • Mệt mỏi, cảm thấy chán ăn, đầy hơi, khó chịu
  • Cảm thấy chướng bụng, co cứng thành bụng.

3. Dấu hiệu biểu hiện triệu chứng đau ruột thừa ở nữ giới người lớn

  • Không cảm thấy đói, không có cảm giác thèm ăn.
  • Ợ chua, đầy hơi, khó chịu mặc dù không ăn gì.
  • Bị nôn, nôn khan.
  • Đại tiện ra phân quá lỏng hoặc quá rắn.
  • Sốt cao trên 38 độ C.
  • Đau bụng phải dữ dội, đặc biệt là quanh rốn và vùng bụng dưới.

4. Triệu chứng sau khi mổ viêm ruột thừa

  • Bình thường, sau khi ruột thừa bị vỡ, được cắt bỏ đi dễ gặp triệu chứng viêm phúc mạc.
  • Chướng bụng do bơm hơi vào ổ bụng trong quá trình phẫu thuật.
  • Đau nhức hai vai và phần lưng, đặc biệt là cột sống.
  • Chưa thể đi ngoài một vài ngày sau mổ.
nguyen-nhan-vi-sao-bi-dau-viem-ruot-thua-suckhoez

Nguyên nhân vì sao bị đau viêm ruột thừa

III. Nguyên nhân tại sao bị đau viêm ruột thừa

1. Tắc nghẽn lòng ruột thừa

Tắc nghẽn lòng ruột thừa dẫn đến tình trạng ứ dịch được tiết ra, được giữ lại và gia tăng áp lực cho ruột thừa dẫn đến hiện tượng ruột thừa bị thiếu máu và nhiễm trùng.
Các nguyên nhân dẫn đến tắc nghẽn lòng ruột thừa:

2. Sỏi phân ở ruột thừa.

  • Do bị giun: giun đũa, giun kim,…
  • Do nang lympho trong lòng ruột thừa sưng và che lấp miệng ruột thừa lại.
  • Do chất niêm dịch trong lòng ruột thừa cô đặc lại tạo thành các bọc niêm dịch ruột thừa có hại.
  • Do xuất hiện tình trạng co thắt ở gốc hoặc đáy ruột thừa.
  • Do ruột thừa bị gấp, dính bởi dây chằng.

3. Ruột thừa bị nhiễm trùng

  • Thông thường, ruột thừa bị nhiễm trùng là do vi khuẩn được cất trữ trong ruột biến chất và gây viêm.
  • Hoặc do các bộ phận gần đó xuất hiện tình trạng viêm, nhiễm như phổi, tai, mũi, họng,..

4. Mạch máu ở ruột thừa bị tắc nghẽn

Mạch máu ở ruột thừa bị tắc nghẽn là do lòng ruột thừa bị tắc hoặc ruột thừa bị nhiễm trùng.

bien-chung-cua-viem-ruot-thua-cap-suckhoez

Biến chứng của viêm ruột thừa cấp

IV. Biến chứng của viêm ruột thừa cấp

  • Xuất hiện tình trạng viêm phúc mạc do ruột thừa bị đau, sưng và vỡ ra.
  • Cơ thể bị nhiễm trùng: gây ra sốt cao không giảm, huyết áp tụt bất ngờ, táo bón, chướng bụng, không ăn được, có ăn thì sẽ nôn ra, rối loạn hệ tiêu hóa,…
  • Viêm nhiễm vùng chậu bao gồm buồng trứng và vòi trứng ở phụ nữ, nặng sẽ phải cắt bỏ dẫn đến vô sinh.
  • Viêm nhiễm và hư tổn ruột non.
  • Viêm đau vùng bụng bên phải dẫn đến các biến chứng như thủng túi mật, thủng dạ dày hay tá tràng do bị viêm nhiễm dẫn đến lở loét hoặc các bệnh lý ở gan như áp-xe gan…
  • Tạo hư tổn cho thận.

Hiện tượng áp xe ruột thừa: ruột thừa bị vỡ nhưng không lan ra các bộ phận khác của ổ bụng, làm đau hố chậu phải, sốt cao và khiến lượng bạch cầu tăng cao.

  • Đám quánh ruột thừa: quai ruột và mạc treo được gắn liền và liên kết với nhau tốt.

Bệnh nhân đau và hiện tượng sốt có dấu hiệu suy giảm.

Phần bụng chậu phải cảm giác có khối chắc, không di chuyển, ấn vào ít đau.

Lượng bạch cầu giảm và dần trở lại bình thường.

Đám quánh cũng có thể tiến triển theo 2 hướng: hoặc tự mất đi hoặc tạo thành tình trạng áp-xe ruột thừa.

V. Biến chứng sau mổ viêm ruột thừa cấp

  • Lượng thuốc gây tê nhiều, còn sót lại trong cơ thể: Có thể gây ra tụ máu, thoát vị, đau tim, viêm phổi,…
  • Đau lưng, mỏi hai bên vai
  • Tụ mủ xung quanh vùng ruột thừa vừa bị cắt gọi là hiện tượng áp xe.
  • Nhiễm trùng máu do ruột thừa bị vỡ ra, không xử lý nhanh gọn phần dịch và mủ khiến nó tràn ra các bộ phận khác trong cơ thể.
  • Nhiễm trùng vết mổ
  • Gặp vấn đề về tiêu hóa như tắc ruột, không đi đại tiện được, sưng đau và chướng vùng bụng.
sau-mo-ruot-thua-nen-va-khong-nen-an-gi-suckhoez

Sau mổ ruột thừa nên và không nên ăn gì?

VII. Sau mổ ruột thừa nên ăn thức ăn gì cho tốt?

  • Thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như cơm nát, cháo, canh, súp,…
  • Các loại thực phẩm tốt cho đường tiêu hóa như sữa chua.
  • Thực phẩm chứa nhiều beta-caroten giúp vết mổ mau lành, tránh tình trạng nhiễm trùng như bí đỏ, khoai lang, cà rốt, đu đủ…
  • Thực phẩm chứa nhiều protein tốt cho cơ thể như cá biển bao gồm cá thu, cá hồi, cá mòi…
  • Thực phẩm chứa nhiều xơ như các loại rau củ.
  • Các loại ngũ cốc nguyên cám như đậu, gạo lức, mè đen, bột mì…
  • Các loại trái cây dòng vitamin C như cam, quýt, bưởi, dâu tây, kiwi,….có khả năng chống oxy hóa, nâng cao sức đề kháng và giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và giúp vết mổ nhanh lành hơn.
  • Chuối: với hàm lượng chất sắt và kali giúp kích thích hệ tiêu hóa và tăng độ tuần hoàn máu.

VIII. Sau mổ ruột thừa nên kiêng ăn gì?

  • Thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ và chất béo: khiến vết mổ bị viêm loét khó lành.
  • Thức ăn nhanh, đóng hộp.
  • Thức ăn quá cứng, cần nhai nhiều và khó tiêu hóa.
  • Đồ ngọt dễ gây ra hiện tượng nhiễm trùng vết mổ và tiêu chảy cho người sau mổ ruột thừa.
  • Sữa và thức ăn chứa sữa, làm từ sữa: sữa khi hấp thụ và không được tiêu hóa dễ dẫn đến việc hình thành các mảng bám dày trên niêm mạc ruột và tạo ra nhiều độc tố cho ruột cùng hệ tiêu hóa.
  • Thực phẩm chứa chất kích thích: khiến vết mổ tái đau nhức và lâu lành.
cach-phong-tranh-viem-dau-ruot-thua-suckhoez

Cách phòng tránh đau viêm ruột thừa

IX. Cách phòng tránh bệnh đau viêm ruột thừa

  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ chất đạm, protein dễ tiêu hóa, chất xơ, vitamin và khoáng chất trong rau củ, hoa quả để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
  • Các loại trái cây nên ăn: việt quất, mâm xôi, lê, táo, chuối, đu đủ, xoài,…
  • Các loại rau củ nên ăn: đậu, khoai tây, cà rốt, củ cải,…giúp bão hòa độc tố ở ruột và giúp hệ tiêu hóa tốt hơn.
  • Thêm ngũ cốc (đặc biệt là ngũ cốc nguyên vỏ) vào khẩu phần ăn hàng ngày

Một số thực phẩm vàng chống viêm nhiễm hệ tiêu hóa như:

  • Nghệ: giảm nguy cơ bị viêm ruột thừa và thuyên giảm cơn đau.
  • Chanh: giúp giảm đau và điều trị chứng khó tiêu, táo bón.
  • Tỏi: tăng cường sức đề kháng tự nhiên.
  • Gừng: đánh tan các triệu chứng buồn nôn, chướng bụng,…
  • Húng quế: có tác dụng giảm sưng, giảm sốt hiệu quả.
  • Uống đủ 1.5 – 2 lít nước mỗi ngày.
dau-viem-ruot-thua-khi-mang-thai-suckhoez

Đau viêm ruột thừa trong thai kỳ

X. Viêm ruột thừa trong thai kỳ

1. Dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa trong thai kỳ của bà bầu

  • Đau bụng dữ dội. Thậm chí là đau nhói và không dứt.
  • Chảy máu âm đạo.
  • Đi kèm với đó là buồn nôn, chóng mặt.
  • Sốt cao không ngừng.
  • Vùng bụng xuất hiện dấu hiệu sưng, chướng.
  • Co thắt và đau tử cung.
  • Đổ mồ hôi lạnh.
  • Chán ăn.

2. Biến chứng của viêm ruột thừa trong thai kỳ

  • Dễ dẫn đến sinh non.
  • Nếu không chữa trị kịp thời gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

3. Cách chữa trị

  • Phán đoán kỹ, không chủ quan và nhầm lẫn với các hiện tượng thai nghén.
  • Không sử dụng thuốc giảm đau, thuốc tiêu hóa hay nhuận tràng,…
  • Đến gặp bác sỹ ngay khi có dấu hiệu.
  • Với mức độ nhẹ, bà bầu có thể chữa viêm ruột thừa bằng thuốc.
  • Nếu thai nhi nhỏ, bà bầu có thể tiến hành mổ nội soi.
  • Nếu thai nhi đã lớn, khi đó cần ca mổ lớn hơn, thậm chí là đề nghị sinh mổ trước khi ruột thừa bị vỡ ra, gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.
cham-soc-benh-nhan-sau-khi-mo-ruot-thua-suckhoez

Chăm sóc bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa

XI. Cách chăm sóc bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa cấp

1. Điều chỉnh tư thế nằm

Nên cho bệnh nhân nằm đúng tư thế, tốt nhất nên nằm nghiêng sau mổ, tránh các biến chứng do gây mê tủy sống tạo nên.

2. Quan sát dấu hiệu sinh tồn

Tránh tình trạng mưng mủ, nhiễm trùng vùng bụng sau mổ. Thường sẽ là 1h/lần, liên tục trong 6-12h sau mổ.

3. Quan sát vết mổ

Giúp bệnh nhân thay bằng sau 1-2 ngày và cắt chỉ vết mổ thông thường sau 7 ngày.

4. ổ sung dinh dưỡng cho người bệnh

Sau 12h sau mổ, nếu người bệnh không có hiện tượng nôn và xuất hiện nhu ruột, có thể cho bệnh nhân ăn đồ ăn loãng như cháo lỏng, súp trong vòng 2 ngày.

Quan sát rồi có thể cho bệnh nhân ăn uống bình thường sau đó.

5. Giúp bệnh nhân vận động chân tay nhẹ nhàng.

6. Liên tục quan sát ống dẫn lưu của người bệnh sau mổ

  • Ống dẫn lưu ổ bụng phải được nối với dụng cụ sát khuẩn, tránh tình trạng nhiễm trùng trào ngược.
  • Tránh hiện tượng gập hoặc tắc ống dẫn lưu.
  • Nếu ống dẫn lưu của người bệnh xuất hiện dịch hoặc máu, cần thông báo với bác sỹ ngay.
  • Sát khuẩn ống dẫn lưu hàng ngày.

7. Khi bệnh nhân chưa có nhu động ruột

Nên tiếp dinh dưỡng qua tĩnh mạch, tránh ăn bằng miệng.

8. Khi bệnh nhân đã xuất hiện nhu động ruột

Cho bệnh nhân ăn thức ăn thật lỏng rồi đặc dần đều. Quan sát hiện tượng xem có chướng bụng, đầy hơi sau ăn hay không.

9. Nếu bệnh nhân xuất hiện tình trạng chảy máu

  • Chảy máu ở ổ bụng là do động mạch treo ruột thừa bị tuột, cần báo bác sỹ ngay.
  • Chảy máu ở thành bụng là do rách, nứt hoặc nhiễm trùng vết mổ tạo thành.

10. Quan sát các phản ứng sinh lý của người bệnh như:

  • Đau hố bụng
  • Sốt cao không ngừng
  • Đau bụng dữ dội …

Thì phải đến gặp bác sỹ để giải quyết ngay.

luu-y-sau-khi-mo-ruot-thua-suckhoez

Lưu ý sau khi mổ ruột thừa

XII. Những điều cần lưu ý sau khi mổ ruột thừa

1. Nằm đúng tư thế

Tốt nhất nên nằm nghiêng để tránh biến chứng do gây mê tủy sống và giúp truyền dịch được dễ dàng hơn.

2. Chế độ dinh dưỡng

  • Nên nạp dinh dưỡng qua tĩnh mạch khi chưa xuất hiện nhu ruột sau mổ.
  • Cho người bệnh ăn thức ăn lỏng rồi đặc dần đều khi đã xuất hiện nhu ruột.
  • Không nên cho bệnh nhân ăn đồ dầu mỡ, có chất béo, đồ ngọt và thực phẩm có chứa chất kích thích.
  • Đặc biệt, không nên uống sữa.
  • Chi tiết thực phẩm nên và không nên ăn sau khi mổ ruột thừa các bạn có thể xem ở bên trên.

3. Các biến chứng sau mổ

  • Viêm phúc mạc
  • Viêm nhiễm vết mổ
  • Viêm nhiễm ổ bụng

4. Vận động nhẹ nhàng

Bằng cách đổi tư thế nằm, ngồi dậy hoặc tập đi lại một hai bước.

XIII. Hỏi đáp về đau viêm ruột thừa

1. Cách kiểm tra để biết làm sao bị đau ruột thừa?

  • Đau bụng, đau hơn khi ấn vào bên phải.
  • Cơn đau sẽ lan dần xuống vùng hố chậu.
  • Đi kèm theo đó là sốt cao, nôn mửa không ngừng.
  • Có cảm giác chướng bụng, chán ăn, ăn không vô.
  • Táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Gặp vấn đề trong tiểu tiện: đi tiểu nhiều hoặc đái dắt.

2. Mổ ruột thừa kéo dài trong bao lâu?

Mổ ruột thừa thường kéo dài 60 đến 70 phút, phụ thuộc vào hình thức mổ: mổ nội soi hay mổ hở.

3. Mổ ruột thừa nội soi nằm viện bao lâu?

Thông thường, nếu không có biến chứng gì, bệnh nhân có thể nằm viện vài ngày rồi xuất viện sau khi mổ nội soi ruột thừa.

4. Mổ nội soi ruột thừa sau bao lâu thì quan hệ được?

Điều đó phụ thuộc vào sức khỏe và quá trình điều dưỡng sau mổ của bệnh nhân.

5. Mổ ruột thừa sau bao lâu thì ăn cơm được?

Sau khi xuất hiện nhu ruột 2 ngày, bệnh nhân có thể dần tập ăn các đồ ăn đặc, ít nước hơn. Để yên tâm có thể ăn cơm và o 3-5 ngày sau đó.

6. Mổ ruột thừa sau bao lâu thì đánh hơi?

Thông thường, đánh hơi hoặc xì hơi giúp thoát khí tích tụ trong bụng sau quá trình mổ. Nếu không có vấn đề gì, người bệnh sẽ xì hơi muộn nhất là 2 ngày sau đó.

7. Đau ruột thừa là đau chỗ nào?

Ruột thừa nếu bị viêm/nhiễm sẽ xuất hiện những cơn đau ở vùng bụng phải, thông thường ở quanh rốn. Sau đó lan dần xuống vùng hố chậu phải.

Đau ruột thừa sẽ đem lại cảm giác âm ỉ, không dứt, liên tục và các cơn đau tăng dần sau 6 đến 24 giờ xuất hiện.

8. Đau viêm ruột thừa có cần phải mổ không?

Nếu nhẹ có thể uống kháng sinh để trừ viêm. Nếu nặng cần phải mổ để cắt bỏ.

9. Đau bụng bên trái có phải đau ruột thừa?

Không. Ruột thừa nằm ở bên phải. Nếu xuất hiện cơn đau sẽ đau bên phải bụng.

10. Mổ ruột thừa xong có béo không?

Cái này tùy thuộc vào quá trình dinh dưỡng và bồi bổ sau mổ của người bệnh.

11. Mổ nội soi ruột thừa có đau không?

Ít đau hơn mổ hở do phạm vi bị tổn thương cần lành lại nhỏ hơn.

12. Đau ruột thừa có nguy hiểm không?

Có. Đau ruột thừa dẫn dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng cho các bộ phận quanh đó, đặc biệt là máu, có thể dẫn đến tử vong.

13. Mổ ruột thừa ăn thịt gà được không?

Có. Thịt gà chứa nhiều protein và chất đạm dễ tiêu hóa, giúp người bệnh hồi phục năng lượng sau mổ.

14. Mổ ruột thừa ăn thịt bò được không?

Có. Trong thịt bò chứa nhiều protein và chất đạm kích thích hệ tiêu hóa, giúp người bệnh nhanh hồi phục sức khỏe sau mổ.

15. Mổ ruột thừa ăn trứng được không?

Được. Trứng cũng là thực phẩm chứa nhiều protein và dễ tiêu hóa, tốt cho người bệnh vừa mổ ruột thừa. Tuy nhiên cần hạn chế ăn trứng rán hoặc trứng cùng dầu mỡ.

16. Mổ ruột thừa uống sữa được không?

Không. Sữa khi hấp thụ và không được tiêu hóa dễ dẫn đến việc hình thành các mảng bám dày trên niêm mạc ruột và tạo ra nhiều độc tố cho ruột cùng hệ tiêu hóa.

17. Mổ ruột thừa uống nước dừa được không?

Có. Nước dừa chứa nhiều kali giúp giúp kích thích hệ tiêu hóa và tăng độ tuần hoàn máu, khiến vết mổ chóng lành.

18. Mổ ruột thừa uống nước yến được không?

Được. Nước yến có giá trị dinh dưỡng rất cao, có lợi cho người bệnh, giúp tăng cường khả năng đề kháng nhờ hàm lượng dưỡng chất và các loại axit amin thiết yếu.

19. Đau ruột thừa ở bên trái hay phải của bụng?

Đau bên phải của bụng.

20. Ruột thừa chứa cái gì?

Ruột thừa chứa vi khuẩn có lợi, giúp ích cho quá trình tiêu hóa.

21. Mổ ruột thừa ăn hoa quả trái cây gì tốt?

Các loại trái cây nên ăn: việt quất, mâm xôi, lê, táo, chuối, đu đủ, xoài, các loại trái cây dòng vitamin C giúp kháng khuẩn, kháng viêm và vết mổ mau lành.

>>> Xem thêm: RỐI LOẠN TIÊU HÓA: Dấu hiệu – Nguyên nhân – Hậu quả – Cách chữa trị

RUỘT THỪA WIKI – Suckhoez

Các bài liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *