Browse By

HUYẾT ÁP THẤP: Nguyên Nhân – Hậu quả – 17 Cách Chữa Trị (Tại nhà)

Huyết áp thấp là gì?

Dấu hiệu biểu hiện triệu chứng huyết áp thấp thế nào?

Nguyên nhân, tác hại, cách chữa điều trị bệnh huyết áp thấp tại nhà.

Bị huyết áp thấp nên ăn và kiêng không nên ăn gì?

huyet-ap-thap-wiki-suckhoez

I. Hiện tượng huyết áp thấp là gì? Huyết áp thấp tiếng anh là gì?

  • Đầu tiên, bạn phải biết huyết áp là lực đẩy máu tạo lên thành của động mạch trong quá trình tuần hoàn máu, được đo bằng hai con số theo thứ tự cao hơn và thấp hơn.
  • Số đứng trước (cao hơn) là huyết áp tâm thu – là áp lực tại lòng động mạch khi tim hoạt động, co bóp và bơm máu đến các bộ phận khác của cơ thể.
  • Số đứng sau là huyết áp tâm trương – là áp lực trong lòng động mạch khi tim ngừng co bóp, có động thái nghỉ.
  • Huyết áp của người bình thường với huyết áp tâm thu trong khoảng 110 – 120 mmHG và huyết áp tâm trương là 70 – 80 mmHg.
  • Huyết áp thấp là tình trạng huyết áp dưới 90/60 mmHg.
  • Huyết áp thấp Tiếng Anh là Hypotension.

II. Hiện tượng tụt huyết áp là gì?

Hiện tượng tụt huyết áp là tình trạng huyết áp bình thường đột ngột giảm xuống dưới 90/60 mmHg…

…đem lại cảm giác hoa mắt, chóng mặt, đầu choáng váng, không xác định rõ ràng được đồ vật và phương hướng trước mắt.

III. Chỉ số huyết áp thấp

  • Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg.
  • Huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg.
dau-hieu-bieu-hien-trieu-chung-benh-huyet-ap-thap-suckhoez

Dấu hiệu bị huyết áp thấp

IV. Dấu hiệu biểu hiện triệu chứng của bệnh huyết áp thấp

  • Mắt mờ, nhìn không rõ cảnh vật hay đồ vật trước mặt.
  • Hoa mắt.
  • Chóng mặt.
  • Không giữ được thăng bằng.
  • Xuất hiện cơn đau dữ dội ở đâu.
  • Không kiểm soát được ngôn từ, thậm chí là mê sảng.
  • Buồn nôn.
  • Mất tập trung, không kiểm soát được tay chân, hành động.
  • Thở dốc, nhịp tim cao hơn người bình thường.
  • Hay bị lạnh tay, chân.
  • Đổ mồ hôi lạnh.
  • Da xanh xao, nhợt nhạt.
  • Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi.
  • Hay khát nước.
  • Có phản ứng thèm ngọt.
  • Nặng có thể dẫn đến ngất xỉu bất ngờ.
  • Các dấu hiệu trên càng thể hiện rõ ràng hơn khi bạn đột ngột đứng lên hoặc hoạt động mạnh.
nguyen-nhan-gay-benh-huyet-ap-thap-suckhoez

Nguyên nhân vì sao bị huyết áp thấp

V. Nguyên nhân gây bệnh huyết áp thấp

Do tuổi tác:

Khi càng già, các chức năng trong cơ thể hoạt động chậm và suy yếu dần đi. Người lớn tuổi dễ có nguy cơ huyết áp thấp hơn so với người trẻ.

Thiếu nước:

Do cơ thể thiếu nước bởi thể dục thể thao, hoạt động nặng,…ra mồ hôi nhiều mà không cung cấp đủ nước lại kịp thời.

Mất máu:

Do mất máu quá nhiều làm giảm số lượng máu cần thiết trong cơ thể.

Lượng đường trong máu bị sụt giảm:

Nếu lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức 2.5mmol/l, cơ thể sẽ bị tụt huyết áp, mang lại cảm giác mệt mỏi, run rẩy và vã mồ hôi.

Hàm lượng hemoglobin trong máu thấp:

  • Thông thường hàm lượng hemoglobin trong máu có mức khoảng 100 milliters.
  • Đối với nam giới, hàm lượng này ở mức 13,5 tới 17,5 g/dl. Đối với nữ giới là 11,5 cho đến 15,5g/dl.
  • Khi hàm lượng hemoglobin thấp, dưới mức 9g/dl sẽ làm cho lượng oxy vận chuyển tới não và tim bị suy giảm, tạo cảm giác choáng váng, hoa mắt, chóng mặt.

Viêm nhiễm

Viêm/nhiễm hoặc tổn thương các bộ phận bên trong cơ thể, đặc biệt là nội tạng làm giảm khả năng tuần hoàn máu.

Tim hoạt động kém

Cơ tim hoạt động yếu, kém không thể co bóp theo hiệu suất như người bình thường để cung cấp đủ máu đến toàn bộ cơ thể.

Thiếu chất dinh dưỡng

Thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể làm cơ thể thiếu hụt năng lượng, giảm hiệu suất, giảm khả năng tuần hoàn máu.

Do mang thai:

Khi mang thai, mẹ phải chia sẻ một số lượng máu lớn để nuôi dưỡng và phát triển thai nhi khiến bản thân cơ thể mẹ bị thiếu máu.

Nhiễm trùng:

Do nhiễm trùng làm cơ thể bị độc tố xâm nhập, giảm hiệu năng làm việc của các bộ phận gây gián đoạn quá trình tuần hoàn máu.

Bệnh lý:

Gặp các vấn đề về bệnh lý như suy giảm chức năng tuyến giáp, bệnh ở tuyến cận giáp, tuyến thượng thận suy yếu, hạ đường huyết và bệnh tiểu đường cũng làm giảm quá trình tuần hoàn máu.

Nhịp tim thất thường:

Nhanh hoặc chậm hơn so với thông thường làm tâm thất co bóp không đều làm thay đổi quá trình tuần hoàn máu, lúc nhiều máu hơn cần thiết, lúc lại không đủ cho quá trình co bóp để tuần hoàn tiếp theo.

  • Do tác dụng phụ của một số loại thuốc như nitrogliserin, thuốc kháng sinh hoặc thuốc an thần liều cao.
  • Do căng thẳng hoặc lo âu quá độ.
  • Do quá sợ hãi làm nhịp tim tăng lên đột ngột, thất thường.
  • Do một số động tác trong đời sống sinh hoạt như đột ngột đứng lên, vừa xông hơi, vừa tắm nước nóng xong,…cơ thể cũng có khả năng tụt huyết áp.
  • Do cơ thể suy nhược, mệt mỏi quá độ.
  • Do hệ thần kinh yếu, bị suy nhược dẫn đến không kiểm soát được chức năng của các bộ phận trong quá trình tuần hoàn máu.
  • Do di truyền.
hau-qua-tac-hai-benh-huyet-ap-thap-suckhoez

Hậu quả của huyết áp thấp

VI. Hậu quả, tác hại của bệnh huyết áp thấp

1. Huyết áp thấp gây đau đầu

Do không vận chuyển đủ máu mang theo oxy và chất dinh dưỡng lên khu trung tâm là não bộ dẫn đến hiện tượng đau đầu. Thông thường sẽ là những cơn đau nhói lên, dữ dỗi.

2. Huyết áp thấp gây mất ngủ

Huyết áp thấp khiến hệ thần kinh trung ương không nhận đủ được dinh dưỡng, dẫn đến hiện tượng căng thẳng, gây mất ngủ hoặc ngủ không sâu, không ngon giấc. Đặc biệt là vào buổi đêm.

3. Huyết áp thấp gây buồn ngủ

Tình trạng này thường diễn ra khi cơ thể bị huyết áp thấp do thiếu chất dinh dưỡng, bỏ bữa, không ăn hoặc mệt mỏi quá độ.

Cơ thể cần phải ngủ để bảo tồn năng lượng còn lại và cho các bộ phận khác thời gian nghỉ ngơi, tránh hoạt động.

4. Huyết áp thấp gây thiếu máu

Huyết áp thấp là tình trạng áp lực máu không đủ, gây thiếu máu trong quá trình tuần hoàn để nuôi sống các bộ phận trong cơ thể.

5. Huyết áp thấp gây ngất xỉu

Hiện tượng này diễn ra khi máu được tuần hoàn quá ít lên hệ thần kinh trung ương, không đủ oxy và dinh dưỡng để kiểm soát hoạt động của cơ thể dẫn đến dừng đột ngột, khiến cơ thể ngất xỉu.

6. Huyết áp thấp gây buồn nôn

Không nhận được số lượng máu cần thiết, hệ tiêu hóa đặc biệt là dạ dày sẽ có phản ứng lại, co bóp đột ngột gây ra hiện tượng buồn nôn.

7. Huyết áp thấp gây ù tai

Huyết áp thấp khiến hệ thần kinh não bộ điều khiển không đủ năng lượng, giảm chức năng dẫn đến việc điều khiển các bộ phận khác bị kém dần đi, trong đó có thính giác, gây ra hiện tượng ù tai.

8. Huyết áp thấp gây rối loạn tiền đình/suy nhược hệ thần kinh

Khi không đủ máu lên nuôi các bộ phận trong cơ thể, trong có hệ thần kinh trung tâm não bộ (cách khá xa tim) khiến bộ phận này bị sẽ hoạt động kém dần đi, dẫn đến rối loạn và suy nhược.

9. Huyết áp thấp làm suy giảm trí nhớ

Khi máu không thể đem oxy và dưỡng chất đi nuôi các tế bào thần kinh.

Các tế bào này không hoạt động chậm lại, dần dần bị thoái hóa, ngừng hoạt động mà không thể hồi phục lại được khiến người bệnh bị suy giảm trí nhớ nghiêm trọng

…dẫn đến hiện tượng teo não, nhũn não nếu tình trạng huyết áp thấp diễn ra thường xuyên và kéo dài.

10. Huyết áp thấp làm tổn thương các bộ phận như tim, gan, thận, phổi…

Khi quá trình tuần hoàn máu từ tim mang theo chất dinh dưỡng đi nuôi các bộ phận khác bị gián đoạn thì sẽ làm các bộ phận đấy bị suy giảm chức năng và hệ miễn dịch, dẫn đến quá trình suy hoặc tổn thương.

11. Huyết áp thấp làm giảm khả năng sinh lý của cơ thể

Huyết áp thấp có thể làm giảm khả năng tình dục (cương dương ở nam giới và khô âm đạo ở phụ nữ), dẫn đến giảm ham muốn tình dục mãnh liệt.

12. Huyết áp thấp dễ dẫn đến các bệnh lý như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận…

Khi bị huyết áp thấp, cơ thể không tự kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan có chức năng sống còn như não, tim, thận gây tổn thương các cơ quan này.

13. Huyết áp thấp có thể dẫn đến tình trạng tai biến mạch máu não hoặc nhồi máu não

Huyết áp thấp lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc nghẽn động mạch não, gây đột quỵ não, nặng nhất là khiến bạn mất mạng.

14. Huyết áp thấp gây ra nhồi máu cơ tim

Quá trình huyết áp thấp có thể hình thành những cục máu đông trong mạch máu, gián đoạn quá trình tuần hoàn máu.

Những cục máu đông này có thể khiến mạch máu não đi nuôi cơ tim bị tắc, khiến các tế bào cơ tim rơi vào tình trạng thiếu oxy và dưỡng chất trầm trọng.

15. Huyết áp thấp gây ra các cơn co giật, dẫn đến động kinh

Tụt huyết áp sâu, kéo dài có thể khiến não thiếu oxy đột ngột và gây nên cơn co giật. Cơn co giật tái diễn nhiều lần, có thể để lại di chứng động kinh, rất nguy hiểm.

16. Huyết áp thấp dẫn đến hiện tượng tử vong bất ngờ do các cơn sốc

cach-chua-dieu-tri-huyet-ap-thap-tai-nha-suckhoez

Cách chữa trị huyết áp thấp tại nhà

VII. Cách chữa điều trị huyết áp thấp tại nhà.

1. Chữa trị huyết áp thấp bằng trà gừng

Gừng là loại nguyên liệu nóng, có tác dụng làm ấm người, tăng cường tuần hoàn máu.

Bạn có thể uống một cốc trà gừng ấm khi thấy có một số dấu hiệu của huyết áp thấp.

2. Chữa trị huyết áp thấp bằng đồ ngọt

Làm tăng lượng đường trong máu, giúp tăng tốc độ vận chuyển máu đến các bộ phận trong cơ thể.

Với đồ ngọt, các bạn có thể uống một cốc nước đường, sữa tươi, kẹo hoặc socola để cảm thấy tỉnh táo và khỏe mạnh hơn.

3. Chữa trị huyết áp thấp bằng hoa quả

Trong hoa quả có lượng đường tự nhiên, vitamin và khoáng chất cần thiết.

Khi bạn gặp các dấu hiệu của huyết áp thấp, có thể bổ sung hoa quả đặc biệt là hoa quả nhiều nước để cơ thể được bổ sung nước và các dưỡng chất cần thiết, tăng cường tốc độ tuần hoàn máu.

4. Chữa trị huyết áp thấp bằng cafe

Cafe là thức uống có chứa caffein, giúp kích thích hệ thần kinh và tăng cường tuần hoàn máu hiệu quả.

5. Chữa trị huyết áp thấp bằng chè đặc

Giống như cafe, chè đặc có tác dụng kích thích hệ thần kinh, giúp tinh thần được tỉnh táo, minh mẫn.

6. Chữa trị huyết áp thấp bằng sâm

Sâm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có khả năng làm ấm, nóng cơ thể và tăng cường tốc độ tuần hoàn máu.

7. Chữa trị huyết áp thấp bằng tam thất

Trong tam thất có chứa chất đặc biệt – noto ginsenosid có khả năng co giãn mạch máu, tái tạo máu và cải thiện lưu lượng máu, giúp máu lan tỏa đều vào các tế bào, ngăn ngừa tình trạng thiếu oxy.

Các bạn có thể pha nước ấm uống cùng bột tam thất hoặc hãm nước củ tam thất hoặc thêm tam thất vào bữa ăn hàng ngày để điều trị huyết áp thấp.

8. Chữa trị huyết áp thấp bằng muối

Muối có khả năng giữ nước trong cơ thể, giúp cơ thể không bị mất nước và khôi phục lại các chỉ số huyết áp về ban đầu.

Nếu bạn đột ngột bị tụt huyết áp, có thể uống một thìa cafe muối cùng nước hoặc đồ ăn chứa nhiều muối để ổn định huyết áp trở lại.

9. Chữa trị huyết áp thấp bằng nho

Trong nho có chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết, trong đó có vitamin E, C và B giúp cân bằng huyết áp trong cơ thể.

Bên cạnh đó, nho khô còn có thể hỗ trợ chức năng của các tuyến thượng thận vì vậy có thể duy trì huyết áp ở mức độ bình thường.

Bạn có thể 30 đến 40 quả nho khô trong một cốc nước, để qua đêm và ăn vào buổi sáng khi đói thay bữa sáng.

10. Chữa trị huyết áp thấp bằng các loại thực phẩm chứa nhiều sắt

Có nhiều trong thịt nạc, gan động vật, mộc nhĩ, nấm hương khô, cần tây, rau đay, rau dền, trái bơ, quả lựu, táo…

11. Chữa trị huyết áp thấp bằng hoa quả dòng vitamin C như dứa, cam, quýt, bưởi,…

12. Chữa trị huyết áp thấp bằng củ cải đường

Đặc biệt là củ cải đường sống, có tác dụng hồi phục huyết áp. Bạn có thể ép hoặc nghiền lấy nước uống.

13. Chữa trị huyết áp thấp bằng tỏi

Tỏi chứa thành phần giúp ổn định huyết áp cùng với nhiều lợi ích sức khỏe khác.

Bạn có thể ăn một vài nhánh tỏi trước khi đi ngủ hoặc bổ sung tỏi vào thực đơn hàng ngày khi chế biến thức ăn.

14. Chữa trị huyết áp thấp bằng hạnh nhân

Hạnh nhân là loại ngũ cốc có tác dụng tốt cho tim mạch. Bạn có thể lấy hạnh nhân thay đồ ăn vặt hàng ngày hoặc trộn cùng sữa và ăn vào bữa sáng.

15. Chữa trị huyết áp thấp bằng cam thảo

Cam thảo có khả năng ức chế hoạt động enzyme làm phân hủy cortisol trong máu thấp.

Bạn có thể uống nước cùng rễ cam thảo hoặc ngậm trực tiếp cam thảo để điều chỉnh lượng huyết áp trong người.

16. Chữa trị huyết áp thấp bằng các loại thực phẩm tốt cho máu

Như rau dền, tôm, cá, các loại đậu, gan lợn, khoai lang,…

17. Chữa trị huyết áp thấp bằng các bài thuốc dân gian

Bài 1:

Hạt sen 30g, táo đỏ 10g, gừng tươi 6 lát. Tất cả sắc với nước uống ngày 2 lần.

Bài 2:

  • Ngũ vị tử 25g, nhục quế 15g, quế chi 15g, cam thảo 15g.
  • Sắc nước uống ngày 2 – 3 lần, uống một đợt từ 3-7 ngày.
  • Khi huyết áp tăng lên bình thường thì uống tiếp một đợt từ 3-6 ngày nữa.

Bài 3:

Thục địa 12g, rễ cam thảo 6g, bạch truật 12g, đương quy 12g, xuyên khung 8g, phục linh 12g, đẳng sâm 12g, hoàng kỳ 16g, bạch thược 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 4:

  • Nhân sâm tán bột 25g, tử hà sa (tán bột) 50g.
  • Trộn với mật ong, mỗi lần uống từ 3g đến 5g, ngày uống 2 lần vào buổi sáng và trưa.

Bài 5:

  • Đảng sâm 15g, mạch môn 9g, ngũ vị tử 5g, hoàng kỳ 15g, nhục quế 2-4g, rễ cam thảo 9g, phù tiểu mạch 30g, táo 5 quả.
  • Sắc uống, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Bài 6:

  • Trứng gà tươi 1 quả, gừng tươi 1 nhánh.
  • Rửa sạch gừng thái lát, cho vào nồi, cho thêm 1 cốc nước lã, đun nhỏ lửa đến khi cạn còn 1/3 cốc thì đập trứng gà vào khuấy đều, đun tiếp 2 phút.
  • Sau đó bắc ra ăn nóng, ngày 1 lần, ăn liền trong 5 ngày.
cach-chua-tri-huyet-ap-thap-cho-ba-bau-khi-mang-thai-suckhoez

Cách chữa trị huyết áp thấp cho bà bầu

VIII. Cách chữa trị huyết áp thấp cho bà bầu khi mang thai

  • Cải thiện chế độ sinh hoạt hàng ngày
  • Không bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng.
  • Chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
  • Ngủ đúng giờ và đủ giấc. Quan trọng nên có giấc ngủ ngắn buổi trưa sau bữa ăn.
  • Cung cấp đủ 1.5 đến 2 lít nước mỗi ngày.
  • Bổ sung muối vào bữa ăn hàng ngày (lưu ý không ăn quá mặn dễ hại thận)
  • Cung cấp vitamin (đặc biệt là E, C, B), protein và các loại chất khoáng cần thiết cho cơ thể.
  • Bổ sung thịt nạc, các loại cá, hải sản vào trong khẩu phần ăn.
  • Hạn chế các loại thực phẩm giàu tinh bột và chất béo như khoai tây, cơm, bánh mỳ, trứng, thịt mỡ,…
  • Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho tim mạch như ngũ cốc, đậu, cá, dầu thực vật, rau củ và các loại trái cây, nước ép lên thêm một chút muối…
  • Khi cơ thể bị khát, đặc biệt là do nắng nóng, có thể pha nước của các loại quả dòng vitamin C cùng đường và muối để giải khát, bù lại lượng muối đã mất và thêm đường cho dễ uống.
  • Không sử dụng nhiều thức uống kích thích như cafe, chè đặc,…
  • Không uống thức uống có chứa cồn như rượu, bia,…Cồn sẽ khiến mạch dãn ra và làm giảm huyết áp.
  • Tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng và phù hợp mỗi ngày. Khoảng 30 – 45 phút mỗi ngày và tập luyện chăm chỉ, đều đặn trong 5 – 7 ngày mỗi tuần.
  • Tránh thay đổi tư thế đột ngột trong thời gian nhắn như đứng lên, ngồi dậy bất ngờ.
  • Không leo trèo lên cao
  • Không đứng hoặc đi quá lâu dưới trời nắng gắt
  • Tránh xông hơi hoặc tắm nước nóng trong phòng kín rồi đột ngột đi ra ngoài.
  • Nếu có hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, cần ngồi xuống, nghỉ ngơi và thư giãn ngay.
  • Luôn chuẩn bị đồ ngọt dễ mang bên mình.
  • Đo huyết áp thường xuyên.
huyet-ap-thap-nen-an-uong-gi-suckhoez

Huyết áp thấp nên ăn uống gì?

IX. Bệnh huyết áp thấp nên ăn uống thực phẩm gì cho tốt?

  • Thực phẩm chứa caffein

Trong đó bao gồm sô cô la, nước sô cô la nóng, cà phê, trà đặc, trà sâm,…giúp kích thích hệ thần kinh, tăng cường tuần hoàn máu.

Tuy nhiên, những loại thực phẩm này chỉ nên dùng để điều trị huyết áp thấp tạm thời. Dùng lâu sẽ có hại cho cơ thể.

  • Thực phẩm tốt cho tim mạch như ngũ cốc, đậu, cá, dầu thực vật, rau củ và các loại trái cây, nước ép lên thêm một chút muối…
  • Thực phẩm chứa nhiều vitamin C, E, B như bơ, lựu, táo, chanh, cam, quýt, bưởi,…
  • Thực phẩm chứa nhiều sắt như hải sản, thịt nạc, gan động vật, mộc nhĩ, nấm hương khô,
  • Các loại rau củ quả như cần tây, rau đay, rau dền,…
  • Thực phẩm có đường – độ ngọt tự nhiên như mật ong.
  • Thực phẩm mặn, chứa muối
  • Các loại thực phẩm bổ máu như rau dền, tôm, cá, các loại đậu, gan lợn, khoai lang,…
  • Thực phẩm làm từ sữa, bơ.
  • Một số loại cây thuốc như cam thảo, tam thất,…
  • Một số loại nguyên liệu gia vị như gừng, tỏi,…

X. Bà bầu huyết áp thấp khi mang thai nên ăn uống gì?

  • Đối với bà bầu, khi mang thai chỉ nên ăn, uống những loại thực phẩm tự nhiên, có sẵn trong rau, củ, cây, trái, chứa nhiều vitamin E, C, B như bơ, lựu, táo, chanh, cam, quýt, bưởi,…
  • Thêm muối vào bữa ăn hàng ngày (lưu ý không ăn quá mặn dễ hại thận)
  • Thêm thịt nạc, các loại cá, hải sản vào trong khẩu phần ăn có tác dụng bổ máu, tăng cường protein cần thiết.
  • Thêm vào khẩu phần ăn các loại thực phẩm tốt cho tim mạch như ngũ cốc nguyên hạt (trừ hạt dẻ nóng), đậu, cá, dầu thực vật,…
  • Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho máu của bà bầu như rau dền, tôm, cá, các loại đậu, gan lợn, khoai lang,…
huyet-ap-thap-kieng-khong-nen-an-uong-gi-suckhoez

Huyết áp thấp không nên ăn uống gì?

XI. Bệnh huyết áp thấp nên kiêng không ăn uống gì?

  • Thực phẩm có tính hàn, khiến cơ thể giảm huyết áp
  • Như cần tây, diếp cá, rau má, dưa hấu, đậu đỏ, đậu xanh, tảo bẹ, hạt hướng dương, khổ qua,…
  • Thực phẩm chứa nhiều chất béo như thịt mỡ, mỡ động vật,…
  • Các loại thực phẩm không nên dùng cho người huyết áp thấp
  • Cà rốt: trong cà rốt có chứa nhiều succinic làm tăng hàm lượng kali trong nước tiểu tăng, gây ra tình trạng huyết áp giảm.
  • Cà chua: cà chua là loại thực phẩm có công dụng giảm huyết áp. Người huyết áp thấp không nên sử dụng nhiều và thường xuyên loại quả này.
  • Táo mèo
  • Hạt dẻ
  • Sữa ong chúa
  • Thực phẩm đóng hộp, nhiều dầu mỡ
  • Không chứa nhiều giá trị dinh dưỡng và còn chứa nhiều độc tố, các bộ phận trong cơ thể phải tiêu hao năng lượng để chuyển hóa nó.
  • Người bị huyết áp thấp không nên dùng xạ đen
  • Xạ đen là loại thuốc dân gian có tính hàn, làm mát cơ thể và giúp giảm huyết áp. Xạ đen chỉ tốt cho những người huyết áp cao, cần giảm và giúp cân bằng lại huyết áp mà thôi.
lam-gi-khi-bi-tut-huyet-ap-suckhoez

Làm gì khi bị tụt huyết áp?

XII. Làm gì khi bị tụt huyết áp?

  • Tạm dừng mọi hoạt động đang làm, tìm một chỗ râm, thoáng mát, tránh ánh nắng gay gắt của mặt trời, ngồi xuống và nghỉ ngơi.
  • Uống nước (tốt hơn khi có trà gừng, cafe) hoặc ăn đồ ngọt có đường (kẹo, socola,…).
  • Nằm xuống bề mặt bằng, phẳng, gối đầu thấp, gác chân cao hơn đầu để máu ưu tiên lưu thông đến vùng não bộ trước.
  • Nhắm mắt dưỡng thần, hít thở nhẹ nhàng khoảng 15-20 phút.
  • Chỉ sinh hoạt, tiếp tục công việc hiện tại khi thấy các triệu chứng đã suy giảm và cảm thấy ổn.
  • Để chắc chắn, thử đứng lên, vận động nhẹ nhàng xem có gặp vấn đề gì hay không.

XIII. Cách làm tăng huyết áp cho người huyết áp thấp

  • Sử dụng đồ uống chứa chất kích thích như chocolate, nước chocolate nóng, cafe, chè đặc, trà sâm,…
  • Bổ sung muối cho cơ thể bằng cách thêm muối vào đồ uống và khẩu phần ăn hàng ngày.
  • Bổ sung đường vào cho cơ thể.
  • Bổ sung các loại thực phẩm có tính nóng, giúp làm ấm và tăng cường hệ tiêu hóa
  • Như cam thảo, tam thất, gừng, tỏi,…
  • Bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin C, E, B tăng cường tuần hoàn máu
  • Bổ sung protein và các loại thực phẩm bổ huyết trong gan động vật, hải sản, thịt nạc,…
  • Thay phiên tắm nước nóng và lạnh để tăng cường tuần hoàn máu.
  • Nằm xuống nghỉ ngơi, gác chân cao hơn đầu để ưu tiên tuần hoàn máu đến vùng đại não.

hoi-dap-huyet-ap-thap-suckhoez

XIV. Hỏi đáp về huyết áp thấp

1. Huyết áp thấp có ảnh hưởng gì không?

Có. Huyết áp thấp khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, ù tai, suy nhược thần kinh. Lâu dần dẫn đến suy giảm trí nhớ, teo não.

Bên cạnh đó, huyết áp thấp còn dẫn đến giảm khả năng sinh lý, các bệnh lý đi kèm như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận…

Nguy hiểm hơn có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…gây tử vong.

2. Huyết áp bao nhiêu là thấp?

Huyết áp dưới 90/60 mmHg là thấp. Cụ thể. Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg. Huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg.

3. Huyết áp thấp bao nhiêu là nguy hiểm?

Huyết áp càng cách xa con số bình thường trên kia thì càng nguy hiểm.

4. Huyết áp thấp có bị tiểu đường không?

Không. Đây là hai căn bệnh không liên quan đến nhau.

Hạ đường huyết hoặc đường huyết trong máu thấp là một nguyên nhân dẫn đến huyết áp thấp chứ không phải tất cả.

Nên không có nghĩa, người huyết áp thấp là có đường huyết thấp và không lo bị tiểu đường.

5. Huyết áp thấp có nên xông hơi?

Nên hạn chế vì xông hơi, thay đổi nhiệt độ đột ngột là một nguyên nhân dẫn đến tụt huyết áp.

Nếu người huyết áp thấp muốn xông hơi nên chú ý, để cơ thể điều chỉnh, dần quen với nhiệt độ bình thường sau khi xông hơi.

6. Huyết áp thấp có nên truyền đạm?

Không. Huyết áp thấp là tình trạng cố hữu và duy trì trong một thời gian không ngắn của cơ thể.

Truyền đạm chỉ có tác dụng tạm thời, dễ dẫn đến tình trạng lạm dụng, cơ thể không tự điều tiết để có thể cân bằng huyết áp được.

Bạn phải thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống hàng ngày để cải thiện bệnh huyết áp thấp.

7. Tụt huyết áp có nên truyền nước (truyền dịch) không?

Có. Truyền dịch (truyền nước) giúp bổ sung nhanh chóng và đầy đủ hàm lượng dưỡng chất, giúp bù nước và cân bằng chất điện giải trong cơ thể, giúp cơ thể hồi phục các chức năng sau đó.

8. Huyết áp thấp có nên ăn mướp đắng?

Không. Mướp đắng (khổ qua) là thực phẩm có tính lạnh, làm giảm huyết áp.

9. Huyết áp thấp có nên ăn chuối?

Không. Chuối có chứa nhiều kali, giúp thận loại bỏ muối trong cơ thể khiến cơ thể mất nước và giảm huyết áp. Chuối chỉ tốt cho bệnh nhân huyết áp cao.

10. Tụt huyết áp có nên uống nước đường?

Có. Nước đường hay đồ ngọt giúp tăng lượng đường trong máu, thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu được nhanh hơn.

11. Huyết áp thấp có phải thiếu máu không?

Thiếu máu là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến huyết áp thấp.

12. Huyết áp 80-90 có thấp không?

Huyết áp của người bình thường là 90/60 mmHg, với huyết áp tâm thu trong khoảng 110 – 120 mmHG và huyết áp tâm trương là 70 – 80 mmHg.

Vậy huyết áp 80-90 đối với huyết áp tâm thu và tâm trương là tình trạng bình thường.

13. Tụt huyết áp có nguy hiểm không?

Có. Tụt huyết áp khiến cơ thể có những thay đổi bất thường ngay lập tức như đau đầu dữ dội, chóng mặt, hoa mắt, nặng có thể dẫn đến ngất xỉu, hôn mê tại chỗ.

Để tình trạng huyết áp thấp lâu ngày có thể dẫn đến hậu quả khôn lường.

14. Huyết áp thấp có gây ù tai không?

Có. Ù tai là một triệu chứng của tụt huyết áp.

15. Huyết áp thấp có gây đau đầu không?

Có. Huyết áp thấp khiến không đủ lượng máu mang oxy và dưỡng chất lên nuôi dưỡng đại não, gây ra đau đầu, thậm chí cơn đau còn bất ngờ và dữ dội.

16. Huyết áp thấp có uống được sâm không?

Được. Sâm là nguyên liệu có tính nóng, giúp thúc đẩy tuần hoàn máu hiệu quả.

17. Bệnh huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?

Huyết áp thấp, đặc biệt là huyết áp thấp lâu ngày khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, ù tai, suy nhược thần kinh.

Lâu dần dẫn đến suy giảm trí nhớ, teo não. Nguy hiểm hơn có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…gây tử vong.

Bạn có thể xem kỹ hơn các biến chứng của huyết áp thấp ở trên.

18. Huyết áp thấp có sinh thường được không?

Có nhưng sản phụ phải hỏi ý kiến của bác sỹ và cực kỳ chú ý, tránh bị mất máu quá nhiều gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

19. Huyết áp thấp có uống được mật ong không?

Có. Mật ong chứa lượng đường tự nhiên, rất tốt cho người bị huyết áp thấp.

20. Huyết áp thấp có uống được hoa tam thất không?

Được. Trong tam thất có chứa chất đặc biệt – noto ginsenosid có khả năng co giãn mạch máu, tái tạo máu và cải thiện lưu lượng máu, giúp máu lan tỏa đều vào các tế bào, ngăn ngừa tình trạng thiếu oxy.

Bạn có thể pha hoặc hãm nước cùng hoa tam thất để uống khi có dấu hiệu huyết áp thấp.

21. Tụt huyết áp khi mang thai có nguy hiểm không?

Có. Tình trạng huyết áp thấp kéo dài có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

Cơ thể mẹ ko đủ máu để nuôi dưỡng và phát triển thai nhi khiến thai nhi yếu, dị tật và mẹ không đủ năng lượng để giữ tỉnh táo và khỏe mạnh cho chính bản thân mình.

22. Huyết áp thấp là khoảng bao nhiêu?

Là huyết áp dưới 90/60 mmHg.

23. Huyết áp thấp nhất là bao nhiêu?

Huyết áp thấp nhất đối với từng độ tuổi cụ thể:

  • 1-12 tháng tuổi: 75/50mmHg
  • 1-5 tuổi: 80/55 mmHg
  • 6-13 tuổi: 90/60mmHg
  • 14-19 tuổi: 105/73 mmHg
  • 20-24 tuổi: 108/75mmHg
  • 25-29 tuổi: 109/76 mmHg
  • 30-34 tuổi: 110/77 mmHg
  • 35-39 tuổi: 111/78 mmHg
  • 40-44 tuổi: 112/79 mmHg
  • 45-49 tuổi: 115/80 mmHg
  • 50-54 tuổi: 116/81 mmHg
  • 55-59 tuổi: 118/82 mmHg
  • 60-64 tuổi: 121/80 mmHg

24. Tụt huyết áp nên uống gì?

  • Đồ uống có chất kích thích: chè, cafe, sâm,..
  • Đồ uống có chứa muối.
  • Đồ uống có chứa đường.
  • Đồ uống có chứa vitamin C từ cam, quýt, chanh, bưởi,…
  • Đồ uống chứa các loại vitamin khác như E, B trong nho.
  • Thức uống có bơ, sữa.
  • Một số loại đồ uống khác như trà gừng, nước củ cải đường, tam thất, cam thảo,…

HUYẾT ÁP THẤP WIKI – Suckhoez

Các bài liên quan:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *